| THÔNG TIN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN TÂM LÝ HỌC | |
| (Theo Quyết định số 510/QĐ-ĐHYHN ngày 28/02/2024 của Trường Đại học Y Hà Nội) | |
| Mục thông tin (theo sheet "Tổng hợp") | Nội dung |
| 1. Thông tin chung | |
| Tên ngành đào tạo | Tâm lý học |
| Tên ngành tiếng Anh | Bachelor of Psychology |
| Mã ngành | 7310401 |
| Tên chương trình đào tạo | Cử nhân Tâm lý học |
| Mã chương trình đào tạo | HMU-BPsyc |
| Trình độ đào tạo | Đại học |
| Loại chương trình đào tạo (nghiên cứu/ứng dụng/nghề nghiệp) | |
| Hình thức đào tạo | Chính quy |
| Phương thức tổ chức đào tạo | Theo tín chỉ |
| Thời gian đào tạo | 4 năm (8 học kỳ) |
| Văn bằng tốt nghiệp | Cử nhân Tâm lý học |
| Bậc học sau khi tốt nghiệp | Cử nhân |
| Ngôn ngữ đào tạo | Tiếng Việt |
| Yêu cầu ngoại ngữ | Đầu ra: đáp ứng trình độ ngoại ngữ theo quy định trong Khung năng lực trình độ (PLO11; điều kiện tốt nghiệp). Học phần Ngoại ngữ (Tiếng Anh 1, 2, 3): 7 TC. |
| Chuẩn đầu vào, đối tượng tuyển sinh | - Học sinh tốt nghiệp THPT, đạt tiêu chuẩn tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT và của Trường ĐH Y Hà Nội. - Tuyển sinh theo quy định tuyển sinh ĐH hệ chính quy hàng năm và đề án tuyển sinh của Trường. - Thời gian tuyển sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT. - Chính sách ưu tiên: tuyển thẳng; xét tuyển; ưu tiên diện chính sách và khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT và đề án của Trường. - Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ theo quy định. Phương thức tuyển sinh: theo quy định tuyển sinh ĐH hệ chính quy hàng năm và đề án tuyển sinh của Trường. |
| Mục tiêu đào tạo | Mục tiêu chung: Đào tạo cử nhân ngành Tâm lý học có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức và kỹ năng cơ bản về Tâm lý học nói chung và các khoa học cơ sở ngành, liên ngành và các lĩnh vực chuyên ngành nói riêng, trên cơ sở đó, vận dụng vào thực tiễn giúp cá nhân, nhóm cũng như cộng đồng giải quyết những vấn đề tâm lý ở các lứa tuổi, chuyên biệt cho từng lĩnh vực chuyên ngành, có tư duy phản biện, năng lực nghiên cứu khoa học, làm việc nhóm, tham gia đào tạo và tự đào tạo đáp ứng yêu cầu của xã hội và thực hành nghề nghiệp. Mục tiêu cụ thể: MT1. Vận dụng được các kiến thức cơ bản về Khoa học xã hội, Y học, Tâm lý học và các lĩnh vực chuyên ngành, các khoa học liên ngành để giải thích các hiện tượng tâm lý. MT2. Nhận diện, phân tích đánh giá từ đó xây dựng và triển khai các can thiệp tâm lý phù hợp với từng đối tượng và hoàn cảnh cụ thể. MT3. Thực hiện được các kỹ năng tham vấn, trị liệu cơ bản đối với một số vấn đề tâm lý cho cá nhân và nhóm. MT4. Tham gia nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tâm lý và sức khỏe. MT5. Tuân thủ các quy định về đạo đức, pháp luật trong thực hành nghề nghiệp, khả năng làm việc độc lập, giao tiếp, hợp tác nhóm hiệu quả; có ý thức phát triển nghề nghiệp, học tập liên tục để thích ứng với sự phát triển của khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế. |
| Chuẩn đầu ra | Kiến thức: PLO1: Vận dụng được các kiến thức về chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy tắc đạo đức trong thực hành nghề nghiệp. PLO2: Vận dụng các kiến thức về khoa học xã hội, y học cơ sở, nhân học, môi trường để nhận diện, phân tích và giải thích về sự nảy sinh, hình thành và phát triển các hiện tượng tâm lý trong bối cảnh xã hội khác nhau. PLO3: Áp dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của Tâm lý học phát triển, Tâm lý học lâm sàng, Tâm lý học tham vấn để giải quyết các vấn đề tâm lý và nâng cao sức khỏe. PLO4: Vận dụng được các kiến thức về thống kê tin học, các phương pháp nghiên cứu Tâm lý học trong việc thu thập xử lý thông tin và lý giải, phân tích các vấn đề tâm lý nảy sinh trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội. Kỹ năng: PLO5: Phân tích các yếu tố môi trường kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội đến các vấn đề tâm lý thường gặp ở cá nhân, nhóm xã hội và cộng đồng. PLO6: Phát hiện, đánh giá các vấn đề tâm lý cho các cá nhân/nhóm/cộng đồng. PLO7: Xây dựng và triển khai các chương trình sàng lọc, can thiệp sớm cho các cá nhân, nhóm đối tượng khác nhau. PLO8: Thực hiện được một số kỹ thuật tham vấn/trị liệu tâm lý cơ bản cho cá nhân, nhóm. PLO9: Tham gia nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực Tâm lý và sức khỏe. PLO10: Sử dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số hiệu quả trong thực hành nghề nghiệp. PLO11: Đáp ứng trình độ ngoại ngữ theo quy định trong Khung trình độ Quốc gia. Tự chủ và trách nhiệm: PLO12: Tuân thủ các quy định pháp luật, đạo đức nghề tâm lý trong quá trình thực hiện vai trò, nhiệm vụ của một nhân viên tâm lý chuyên nghiệp. PLO13: Có khả năng tư duy phản biện, giao tiếp hiệu quả trong các môi trường khác nhau, kỹ năng làm việc độc lập và chuyên nghiệp, làm việc nhóm hiệu quả. PLO14: Chủ động học tập suốt đời, tự định hướng và phát triển chuyên môn nghề nghiệp và tham gia các hoạt động đào tạo. |
| Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp | - Phòng/khoa/tổ Tâm lý lâm sàng tại các bệnh viện tuyến Trung ương, tỉnh, quận/huyện; các trung tâm chăm sóc sức khỏe tinh thần, trung tâm dưỡng lão, trung tâm nuôi dưỡng giáo dục trẻ có hoàn cảnh đặc biệt và các trường chuyên biệt. - Phòng Tâm lý học đường tại các cơ sở giáo dục. - Giảng dạy và nghiên cứu tại các trường cao đẳng và đại học, viện nghiên cứu về Tâm lý học. - Các cơ sở xã hội (trung tâm tham vấn tâm lý, trung tâm bảo trợ xã hội, cơ sở điều trị nghiện chất…). - Các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế hoạt động trong lĩnh vực tâm lý và chăm sóc sức khỏe. - Các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội từ thiện như Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ… - Các gia đình có nhu cầu chăm sóc, giáo dục sớm cho trẻ. |
| Tiến trình đào tạo | Cấu trúc theo hệ thống tín chỉ, 8 học kỳ (4 năm): - Giáo dục đại cương (học phần chung): Năm 1, Năm 2 - Cơ sở khối ngành: Năm 1, 2, 3 - Kiến thức ngành và chuyên ngành: Năm 3, 4 - Kiến thức tự chọn: Năm 4 - Thực tế và tốt nghiệp: Năm 4 Số TC theo học kỳ: HK I: 20; HK II: 15; HK III: 19; HK IV: 16; HK V: 18; HK VI: 15; HK VII: 13; HK VIII: 11. |
| Cách thức tổ chức | Gồm các học phần lý thuyết, thực hành và thực tập cộng đồng tại các cơ sở thực địa, thi kết thúc học phần; thực tập tốt nghiệp và thi tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp: + Lý thuyết: học tại giảng đường – Trường Đại học Y Hà Nội. + Thực hành: tại các phòng thực hành, labo – Trường Đại học Y Hà Nội. + Thực tập nghề nghiệp: tại cơ sở thực hành của Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng – Trường Đại học Y Hà Nội. |
| Phương pháp dạy học | Thuyết trình; Team-based learning; Seminar; Bảng kiểm/check list; Quan sát, kiến tập; Thực hành kỹ năng tiền lâm sàng; Thực hành đóng vai; Thảo luận nhóm. |
| Lượng giá, đánh giá | Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần; cách đánh giá và lượng giá học phần áp dụng theo quy định hiện hành của Nhà trường, chi tiết trong đề cương chi tiết học phần. Kiểm tra đánh giá quá trình, thi kết thúc học phần theo Quy chế và quy định hiện hành của Trường; đối với các học phần thuộc khối kiến thức đại cương, môn chung, kiến thức cơ sở, tiền lâm sàng và một số học phần thực hành, sau mỗi học phần sinh viên có ít nhất một điểm thi kết thúc học phần. Học phần có thực hành: phần lý thuyết (đánh giá như học phần chỉ có lý thuyết) và thực hành (đánh giá như học phần chỉ có thực hành) hoặc tổng hợp từ hai đầu điểm theo tỷ lệ. |
| Điều kiện tốt nghiệp | - Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ quy định. - Hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của CTĐT, đạt chuẩn đầu ra của CTĐT. - Điểm trung bình tích lũy toàn khóa từ trung bình trở lên. - Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập. - Hoàn thành các học phần Giáo dục quốc phòng – an ninh, Giáo dục thể chất. - Ngoại ngữ: đáp ứng trình độ ngoại ngữ theo quy định trong Khung năng lực trình độ. - Tin học văn phòng: có trình độ tin học văn phòng đáp ứng Khung năng lực trình độ quốc gia bậc đại học. |
| Khung chương trình (đủ tất cả các học phần) | Đã có: 127 tín chỉ (79.5 LT / 37.5 TH / 10 LS), gồm 117 TC bắt buộc và 10 TC tự chọn (trong tổng số 20 TC tự chọn); chưa tính GDQP-AN (8.5 TC) và GDTC (3 TC). - Kiến thức giáo dục đại cương: 24 TC (22 LT – 2 TH) - Kiến thức cơ sở khối ngành: 31 TC (22 LT – 9 TH) - Kiến thức ngành và chuyên ngành: 51 TC (30.5 LT – 10.5 TH – 10 LS) - Kiến thức tự chọn: 10 TC (5 LT – 5 TH) - Thực tế và khóa luận tốt nghiệp/chuyên đề lâm sàng: 11 TC (0 LT – 11 TH) |
| Các CTĐT, tài liệu đã tham khảo | Trong nước: Trường ĐH KHXH&NV – ĐHQG Hà Nội; Trường ĐH KHXH&NV – ĐHQG TP. Hồ Chí Minh. Nước ngoài: Trường Đại học Victoria (Úc) – Bachelor of Psychology (Honours); Trường Đại học Virginia Commonwealth (Mỹ). |
| Phẩm chất và kỹ năng | - Kỹ năng hỗ trợ tâm lý cho người bệnh tại bệnh viện và cộng đồng - Kỹ năng tham vấn học đường - Kỹ năng lắng nghe, thấu hiểu - Kỹ năng làm việc nhóm, giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy phản biện |
| Cơ hội học tập nâng cao | - Thạc sĩ Tâm lý học - Thạc sĩ Y tế công cộng - Thạc sĩ Tâm lý học trẻ em và vị thành niên - Thạc sĩ Tâm lý học lâm sàng - Thạc sĩ Quản lý giáo dục - Thạc sĩ Tham vấn học đường - Thạc sĩ Công tác xã hội |
| Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo | Giảng đường, thư viện, phòng thí nghiệm, các cơ sở thực hành tại bệnh viện và cộng đồng… |


