LANG03-Ngoại ngữ 3- YHCT. Trung

LANG03-Ngoại ngữ 3- YHCT. Trung

Ngày sửa đổi khóa học: 16 tháng 10 2026
  • Các học viên đã ghi danh: 54
SURP00 - Phẫu thuật thực nghiệm

SURP00 - Phẫu thuật thực nghiệm

Ngày bắt đầu: 15 tháng 5 2025
  • Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
PHYS02 - Sinh lý 2 Cổ truyền

PHYS02 - Sinh lý 2 Cổ truyền

Ngày sửa đổi khóa học: 10 tháng 10 2026
  • Các học viên đã ghi danh: 84
PARA00 - Ký sinh trùng

PARA00 - Ký sinh trùng

Ngày sửa đổi khóa học: 19 tháng 8 2026
  • Các học viên đã ghi danh: 84
SKIL00 - Kỹ năng giao tiếp

SKIL00 - Kỹ năng giao tiếp

Ngày sửa đổi khóa học: 13 tháng 10 2026

1.  Thông tin chung về học phần

-     Tên học phần: Kỹ năng giao tiếp (Communication Skills)

-     Mã học phần: SKIL00

-     Số tín chỉ: 2 (LT:1, TH:1)

-     Số tiết: 45(LT:15, TH:30)

-     Thời điểm giảng dạy trong tiến trình: học kỳ II năm thứ 2

-     Loại học phần: bắt buộc

-     Đơn vị tham gia giảng dạy: Bộ môn Giáo dục y học và Kỹ năng tiền lâm sàng

2.  Mô tả tóm tắt về học phần:

 Trong công tác chăm sóc sức khỏe hàng ngày cho người bệnh, bác sỹ y học cổ truyền thường xuyên giao tiếp với nhiều đối tượng người bệnh, đòi hỏi phải có cách ứng xử phù hợp để đáp ứng được nhiệm vụ nghề nghiệp. Do vậy, đào tạo kỹ năng giao tiếp là nội dung quan trọng, cần được bắt đầu từ sớm trong trường y và rèn luyện trong suốt quá trình học tập, công tác sau này.

 Học phần kỹ năng giao tiếp cung cấp cho sinh viên hệ bác sỹ y học cổ truyền năm thứ hai những kiến thức cơ bản trong kỹ năng giao tiếp với người bệnh, gia đình người bệnh và đồng nghiệp, đồng thời giúp sinh viên vận dụng được kiến thức để thực hiện các kỹ năng giao tiếp với người bệnh mô phỏng.

  • Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
STAP00 - Xác xuất thống kê

STAP00 - Xác xuất thống kê

Ngày sửa đổi khóa học: 1 tháng 8 2026

Nội dung gồm kiến thức, kỹ năng cơ bản về xác suất và thống kê y học: Định nghĩa, định lý, công thức tính xác suất; Cách chọn mẫu, xác định cỡ mẫu; Xử lý được các số liệu thống kê; Ứng dụng các TEST thống kê phù hợp vào từng nghiên cứu; Sử dụng phần mềm để xử lý các thông tin Y học phục vụ công tác thống kê, báo cáo và nghiên cứu khoa học.

  • Các học viên đã ghi danh: 84
LAWS00 - Nhà nước pháp luật

LAWS00 - Nhà nước pháp luật

Ngày sửa đổi khóa học: 7 tháng 10 2026

Môn học Nhà nước và Pháp luật cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về nhà nước, pháp luật, hệ thống pháp luật Việt Nam, Pháp luật về ngành Y. Trên cơ sở những kiến thức được học, sinh viên có thể vận dụng vào công việc thực hành y tế trong nhân dân. Môn học cũng góp phần xây dựng tư duy pháp lý, hình thành thói quen làm việc trên cơ sở quy định pháp luật. Từ đó, bảo vệ bản thân mình, đồng thời, thực hiện tốt những trách nhiệm, nghĩa vụ của người bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

  • Các học viên đã ghi danh: 84
PSYE00 - Tâm lý y học - đạo đức y học

PSYE00 - Tâm lý y học - đạo đức y học

Ngày sửa đổi khóa học: 13 tháng 10 2026
  • Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
PHYE03 - Giáo dục thể chất 3

PHYE03 - Giáo dục thể chất 3

Ngày sửa đổi khóa học: 13 tháng 8 2026
  • Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
HCMI - Tư tưởng Hồ Chí Minh

HCMI - Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ngày sửa đổi khóa học: 8 tháng 10 2026

Môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh cung cấp nội dung cơ bản về cuộc đời, sự nghiệp, tư tưởng và đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh một trong những bộ phận hình thành nền tảng tư tưởng của Đảng. Giúp người học tu dưỡng, rèn luyện bản thân, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Sử dụng phương pháp giảng dạy thuyết trình kết hợp trao đổi với người học, với hình thức lượng giá trắc nghiệm.

  • Các học viên đã ghi danh: 84
PMAL00 - Chủ nghĩa xã hội khoa học

PMAL00 - Chủ nghĩa xã hội khoa học

Ngày sửa đổi khóa học: 14 tháng 10 2026

Môn học Chủ nghĩa xã hội khoa học cung cấp cho người học những kiến thức về những nội dung cơ bản về lí luận của Chủ nghĩa xã hội khoa học và con đường thực tế đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.  

Sử dụng phương pháp giảng dạy thuyết trình kết hợp trao đổi với người học, với hình thức lượng giá trắc nghiệm.

  • Các học viên đã ghi danh: 84
NUTR00 - Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm

NUTR00 - Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm

Ngày sửa đổi khóa học: 8 tháng 10 2026
  • Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
NURB00 - Điều dưỡng cơ bản

NURB00 - Điều dưỡng cơ bản

Ngày sửa đổi khóa học: 18 tháng 8 2026
  • Các học viên đã ghi danh: 84
IMMU00 - Miễn dịch

IMMU00 - Miễn dịch

Ngày sửa đổi khóa học: 16 tháng 10 2026
  • Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
PHYS01 - Sinh lý học 1 cổ truyền

PHYS01 - Sinh lý học 1 cổ truyền

Ngày sửa đổi khóa học: 10 tháng 10 2026
  • Các học viên đã ghi danh: 78
BIOC00.YHCT-Hóa sinh

BIOC00.YHCT-Hóa sinh

Ngày sửa đổi khóa học: 18 tháng 8 2026

Môn học Hóa sinh cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu trúc, chức năng của các phân tử sinh học, các quá trình chuyển hóa và cơ chế điều hòa hoạt động của cơ thể ở mức phân tử. Phương pháp giảng dạy kết hợp lý thuyết và thực hành, giúp sinh viên củng cố kiến thức và hình thành các kỹ năng thực hành hóa sinh cơ bản. Trên cơ sở những kiến thức được học, sinh viên có thể giải thích cơ sở hóa sinh của các hiện tượng sinh lý, bệnh lý thường gặp, hiểu được sự thay đổi của các chỉ số xét nghiệm hóa sinh và ý nghĩa của chúng trong đánh giá tình trạng người bệnh. Môn học góp phần hình thành tư duy khoa học, tạo nền tảng để sinh viên tiếp thu các học phần chuyên ngành và lâm sàng, đồng thời vận dụng kiến thức hóa sinh để hỗ trợ chẩn đoán, theo dõi điều trị và chăm sóc người bệnh, góp phần kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong thực hành nghề nghiệp.

  • Các học viên đã ghi danh: 84
HIEM00 - Mô phôi

HIEM00 - Mô phôi

Ngày sửa đổi khóa học: 13 tháng 10 2026

1. Thông tin chung về học phần

-     Tên học phần: (tiếng Việt/tiếng Anh) (Mô phôi thai học/histology and embryology)

-     Mã học phần: …………… (theo quy định của Trường)

-     Số tín chỉ: 3 (LT:2, TH:1, Lâm sàng:.........., TT cộng đồng: ............)

-     Số tiết:  66 (LT:34, TH:32, Lâm sàng:.........., TT cộng đồng: ............)

-     Thời điểm giảng dạy trong tiến trình: … (cụ thể học kỳ/năm học)

-     Điều kiện tiên quyết (yêu cầu đầu vào): sinh học, giải phẫu 

-     Loại học phần (bắt buộc/tự chọn): …

-     Đơn vị tham gia giảng dạy: Bộ môn Mô Phôi

2. Mô tả tóm tắt học phần (đặc điểm chuyên môn)

(Tóm tắt nội dung chính, vai trò, vị trí của học phần trong CTĐT, phương pháp dạy và học, năng lực kỳ vọng người học đạt được khi kết thúc học phần, phương pháp lượng giá, đánh giá,…)

Đào tạo học viên có kiến thức lý thuyết và thực tế về tế bào học và các hệ cơ quan chính của cơ thể người bình thường ở mức độ vi thể và siêu vi. Có kiến thức lý thuyết về sự hình thành và phát triển bình thường và bất thường ở thời kỳ phôi thai của môt số cơ quan trong cơ thể người, Đạt được những mục tiêu trên, sinh viên sẽ có những kiến thức cơ sở để học các môn cơ sở khác và các môn y học lâm sàng; tạo điều kiện để sinh viên có thể đọc các tài liệu chuyên ngành Mô - Phôi học. Dạy học bằng phương pháp diễn giảng và thực hành trên các tiêu bản mô học. Đánh giá bằng hình thức thi thực hành trên tiêu bản mô học và thi trắc nghiệm các kiến thức lý thuyết tại thời điểm kết thúc môn học.

3. Chuẩn đầu ra của học phần (yêu cầu đầu ra)

CLO1. Mô tả được cấu tạo hình thái vi thể, siêu vi thể và hoá học của các mô và các bộ phận chủ yếu của những cơ quan trong cơ thể người bình thường.

CLO2. Giải thích được mối liên quan giữa cấu tạo và chức năng của các mô và các cơ quan

CLO3. Mô tả được sự hình thành và phát triển của phôi người từ khi thụ tinh đến giai đoạn hình thành mầm các cơ quan.

CLO4. Mô tả được sự hình thành và phát triển, cấu tạo và chức năng của các bộ phận phụ của phôi thai người.

CLO5. Mô tả được sự hình thành và phát triển bình thường của một số cơ quan.

CLO6. Giải thích được sự hình thành một số dị dạng bẩm sinh thường gặp.

CLO7. Chẩn đoán được trên tiêu bản các loại tế bào, các mô và các bộ phận chủ yếu của các cơ quan trong cơ thể người bình thường.

CLO8. Nhận biết được cấu trúc mô, cơ quan và hình ảnh phôi thai trên ảnh chụp và trên tranh vẽ.

CLO9. Vẽ được sơ đồ cấu tạo một số mô và cơ quan ở mức vi thể.

 

Liên quan giữa chuẩn đầu ra học phần (CLO) với chuẩn đầu ra chương trình (PLO)

PLO 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

CLO1

M

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CLO2

M

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CLO3

M

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CLO4

M

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CLO5

M

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CLO6

M

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CLO7

M

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CLO8

M

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CLO9

M

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Mức độ liên quan giữa CLO với PLO: H (Hight) = Cao;

M (Medium) = Trung bình, L (Low) = thấp)

4. Mục tiêu học tập học phần:    

Mục tiêu chung: Đào tạo học viên có kiến thức lý thuyết và thực tế về tế bào học và các hệ cơ quan chính của cơ thể người bình thường ở mức độ vi thể và siêu vi. Có kiến thức lý thuyết về sự hình thành và phát triển bình thường và bất thường ở thời kỳ phôi thai của môt số cơ quan trong cơ thể người.

 

Mục tiêu cụ thể: Sau khi học ............, sinh viên có khả năng:

Kiến thức:

Có kiến thức cơ bản về cấu trúc vi thể và siêu vi 1 số loại mô cơ bản ở cơ thể người bình thường (biểu mô, mô liên kết, mô cơ và mô thần kinh)

Có kiến thức cơ bản về cấu trúc vi thể và siêu vi 1 số hệ cơ quan trong cơ thể người bình thường

Kỹ năng:

Nhận biết được các loại tế bào, mô và các bộ phận chủ yếu của các cơ quan trên các hình và ảnh

Thái độ, tính chuyên nghiệp:

1.

2.

5. Nội dung học phần

5.1. Cấu trúc nội dung dạy học

Stt

Chủ đề/Bài học

Phân bổ

thời gian (tiết)

Dạy học trực tiếp

Tự học có hướng dẫn

 

 

LT

TH

LS

CĐ

LT

LS

CĐ

1

Mở đầu-giới thiệu môn học

 

1

0

 

 

 

0

 

 

2

Biểu mô

1

4

 

 

1

 

 

3

Mô liên kết

4

4

 

 

2

 

 

4

Mô cơ

2

2

 

 

0

 

 

5

Mô thần kinh

1

2

 

 

1

 

 

6

Da và các bộ phận phu thuộc

1

2

 

 

1

 

 

7

Hệ tuần hoàn

0

2

 

 

2

 

 

8

Hệ bạch huyết miễn dịch

0

2

 

 

2

 

 

9

Hệ hô hấp

0

1

 

 

2

 

 

10

Hệ tiêu hoá

4

5

 

 

2

 

 

11

Hệ tiết niệu

0

1

 

 

2

 

 

12

Hệ sinh dục nam

1

1

 

 

1

 

 

13

Hệ sinh dục nữ

1

1

 

 

1

 

 

14

Hệ nội tiết

2

2

 

 

0

 

 

15

Hệ thần kinh

2

2

 

 

2

 

 

16

Hệ giác quan

2

1

 

 

2

 

 

17

Phôi thai học đại cương

4

0

 

 

4

 

 

18

Phôi thai học tim mạch

2

0

 

 

2

 

 

19

Phôi thai học tiêu hoá

2

0

 

 

0

 

 

20

Phôi thai học tiết niệu

2

0

 

 

0

 

 

21

Phôi thai học sinh dục

2

0

 

 

2

 

 

 

Tổng số tiết

34

32

…

…

29

…

…

                   

Hướng dẫn: Số tiết tự học có hướng dẫn thuộc tổng số tiết của học phần, được tính giờ giảng như giảng dạy trực tiếp. Không áp dụng đối với nội dung thực hành.

5.2.  Liên quan (kết nối) nội dung dạy học với chuẩn đầu ra học phần

Chủ đề/Nội dung

Chuẩn đầu ra học phần

CLO1

CLO2

CLO3

CLO4

CLO5

CLO6

CLO7

CLO8

CLO9

Mở đầu-giới thiệu môn học

 

L

L

 

 

 

 

L

L

L

Biểu mô

H

M

 

 

 

 

M

M

M

Mô liên kết

H

M

 

 

 

 

M

M

M

Mô cơ

H

M

 

 

 

 

M

M

M

Mô thần kinh

H

M

 

 

 

 

M

M

M

Da và các bộ phận phu thuộc

H

M

 

 

 

 

M

M

M

Hệ tuần hoàn

H

M

 

 

 

 

M

M

M

Hệ bạch huyết miễn dịch

H

M

 

 

 

 

M

M

M

Hệ hô hấp

H

M

 

 

 

 

M

M

M

Hệ tiêu hoá

H

M

 

 

 

 

M

M

M

Hệ tiết niệu

H

M

 

 

 

 

M

M

M

Hệ sinh dục nam

H

M

 

 

 

 

M

M

M

Hệ sinh dục nữ

H

M

 

 

 

 

M

M

M

Hệ nội tiết

H

M

 

 

 

 

M

M

M

Hệ thần kinh

H

M

 

 

 

 

M

M

M

Hệ giác quan

H

M

 

 

 

 

M

M

M

Phôi thai học đại cương

 

 

H

H

H

H

 

 

 

Phôi thai học tim mạch

 

 

H

H

H

H

 

 

 

Phôi thai học tiêu hoá

 

 

H

H

H

H

 

 

 

Phôi thai học tiết niệu

 

 

H

H

H

H

 

 

 

Phôi thai học sinh dục

 

 

H

H

H

H

 

 

 

 

(Mức độ liên quan giữa nội dung với CLOs: H (High) = Cao; M (Medium) = Trung bình, L (Low) = thấp)

5.3. Danh mục các kỹ năng và mức độ đạt của từng kỹ năng (áp dụng cho các học phần có nội dung dạy học thực hành, lâm sàng)

TT

Tên kỹ năng

Mức độ đạt (tích dấu X vào cột tương ứng)

Địa điểm giảng dạy

TH có GV hướng dẫn

Làm đúng

Làm thành thạo

1.

 

 

 

 

Lab …

2.

 

 

 

 

Lab tiền lâm sàng

3.

 

 

 

 

Bệnh viện/TTCĐ

…

 

 

 

 

 

 Dùng “X” đánh dấu vào vị tri ô trong bảng

6. Phương pháp giảng dạy

-     Lý thuyết: sử dụng các phương pháp giảng dạy thuyết trình

-     Thực hành: kiến tập trên hình ảnh tiêu bản mô học

-     Lâm sàng: …

6.1. Cơ cấu bài giảng theo phương pháp giảng dạy

TT

Chủ đề/Nội dung

Phương pháp giảng dạy (tích X)

Lý thuyết

Thực hành

Lâm sàng

CĐ

LEC

…

…

 

 

 

 

 

 

 

1

Mở đầu-giới thiệu môn học

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Biểu mô

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

3

Mô liên kết

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

4

Mô cơ

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

5

Mô thần kinh

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

6

Da và các bộ phận phu thuộc

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

7

Hệ tuần hoàn

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

8

Hệ bạch huyết miễn dịch

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

9

Hệ hô hấp

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

10

Hệ tiêu hoá

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

11

Hệ tiết niệu

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

12

Hệ sinh dục nam

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

13

Hệ sinh dục nữ

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

14

Hệ nội tiết

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

15

Hệ thần kinh

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

16

Hệ giác quan

x

 

 

x

 

 

 

 

 

 

17

Phôi thai học đại cương

X

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18

Phôi thai học tim mạch

X

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19

Phôi thai học tiêu hoá

X

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20

Phôi thai học tiết niệu

X

 

 

 

 

 

 

 

 

 

21

Phôi thai học sinh dục

X

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: thành phần chính, cốt lõi, mỗi nội dung có thể gồm nhiều bài và sử dụng các phương pháp giảng dạy khác nhau.

6.2. Liên quan phương pháp dạy học với chuẩn đầu ra học phần

 

 

Phương pháp dạy – học

CLO1

CLO2

CLO3

CLO4

CLO5

CLO6

CLO7

CLO8

CLO9

Thuyết trình

LEC

H

H

H

H

 

H

H

H

H

H

Thực hành

LAB

M

M

M

M

M

M

M

M

M

                         

(Mức độ liên quan giữa CLO với PLO: H (High) = Cao; M (Medium) = Trung bình, L (Low) = thấp)

Ghi chú: Tên gọi phương pháp dạy – học theo đúng quy định của Trường (trong danh mục phương pháp dạy học nêu trong chương trình đào tạo ngành)

  • Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
MICR00 - Vi sinh-Bác sĩ YHDP và YHCT

MICR00 - Vi sinh-Bác sĩ YHDP và YHCT

Ngày sửa đổi khóa học: 14 tháng 10 2026

Ngành đào tạo: Y học cổ truyền/Y học dự phòng      

Mã ngành: 7720115/7720110

Tên chương trình đào tạo: Bác sĩ y học cổ truyền/Bác sĩ Y học dự phòng

Mã chương trình đào tạo: HMU-TMD/ HMU-PMD

Trình độ đào tạo: Đại học

 

1. Thông tin chung về học phần

-    Tên học phần: Vi sinh/ Microbiology

-    Mã học phần: MICR00 (theo quy định của Trường)

-    Số tín chỉ: 3 (LT: 2, TH: 1, Lâm sàng:.........., TT cộng đồng: ............)

-    Số tiết:  ............(LT:....., TH:........., Lâm sàng:.........., TT cộng đồng: ............)

-    Thời điểm giảng dạy trong tiến trình: Năm thứ 2

-    Điều kiện tiên quyết (yêu cầu đầu vào): Sinh học và Di truyền

-    Loại học phần (bắt buộc/tự chọn): Bắt buộc

-    Đơn vị tham gia giảng dạy: Bộ môn Vi sinh

2. Mô tả tóm tắt học phần (đặc điểm chuyên môn)

Học phần Vi sinh cung cấp những kiến thức cơ bản về vi sinh vật; mối quan hệ giữa vi sinh vật, môi trường và cơ thể; khả năng gây nhiễm trùng của các vi sinh vật; các phương pháp xét nghiệm chẩn đoán vi sinh vật gây bệnh; các nguyên tắc phòng bệnh và nguyên tắc điều trị các bệnh do các vi sinh vật gây bệnh quan trọng thường gặp.

3. Chuẩn đầu ra của học phần (yêu cầu đầu ra)

CLO1. Có kiến thức cơ bản về đại cương vi sinh vật (lịch sử, phân loại, khái niệm, vi khuẩn, virus, di truyền, độc lực, kháng nguyên, thuốc kháng sinh, vắc xin, huyết thanh, hệ thống phòng ngự của cơ thể, vi sinh vật trên cơ thể người, nhiễm trùng, nhiễm trùng bệnh viện, khử trùng, tiệt trùng).

CLO2. Có kiến thức cơ bản về đặc điểm sinh học, khả năng gây bệnh, nguyên tắc phòng ngừa, nguyên tắc điều trị của các vi sinh vật gây bệnh thường gặp.

CLO3. Vận dụng được những kiến thức cơ bản về vi sinh vật trong chẩn đoán, điều trị, phòng ngừa, tư vấn các bệnh nhiễm trùng và chỉ định các xét nghiệm vi sinh xác định tác nhân gây bệnh.

CLO4. Áp dụng được các kiến thức cơ bản về vi sinh vật vào nghiên cứu khoa học.

  • Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
LANG03 - Ngoại ngữ 3 - YHCT.Anh

LANG03 - Ngoại ngữ 3 - YHCT.Anh

Ngày sửa đổi khóa học: 8 tháng 10 2026
  • Các học viên đã ghi danh: 24