Module dành cho Y3
HOSP03 - Thực hành bệnh viện 3 (CHT)
1. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: Thực hành bệnh viện III (Cộng hưởng từ)/ Clinical Practice III
- Mã học phần: HOSP03
- Số tín chỉ: 2 (LT: 0, TH: 0, Lâm sàng: 2, TT cộng đồng: 0)
- Số tiết: 90 (LT:0, TH: 0, Lâm sàng: 90, TT cộng đồng: 0)
- Thời điểm giảng dạy trong tiến trình: học kỳ II năm thứ ba
- Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu vùng và lớp cắt trong Hình ảnh y học 2, Kĩ thuật chụp cắt lớp vi tính, Nguyên lý các phương pháp tạo ảnh; An toàn từ trường và an toàn bức xạ, Thực hành bệnh viện 1, Dược lý và sử dụng thuốc trong kỹ thuật hình ảnh y học
- Loại học phần: Bắt buộc
- Đơn vị tham gia giảng dạy: Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh
2. Mô tả tóm tắt học phần
Thực hành bệnh viện III là một trong những nội dung quan trọng của đào tạo ngành kỹ thuật hình ảnh y học nhằm cung cấp những kiến thức, kĩ năng và thái độ chuyên ngành cơ bản cho đối tượng cử nhân kĩ thuật hình ảnh y học. Học phần được giảng dạy ở kì học thứ hai của năm học thứ ba, gồm 2 tín chỉ về lâm sàng. Họcphần giúp sinh viên xác định đúng các yêu cầu cơ bản của các kĩ thuật chụp cộng hưởng từ cho các bộ phận khác nhau của cơ thể, thực hiện thành thạo các kĩ thuật chụp cộng hưởng từ cơ bản được chỉ định phổ biến, thực hiện đúng các kĩ thuật chụp cộng hưởng từ nâng cao, tuân thủ đúng nguyên tắc cơ bản nguyên tắc sử dụng thuốc đối quang từ và nguyên tắc an toàn từ trường khi thực hiện chụp cho người bệnh, báo cáo được các sự cố kĩ thuật của máy và các sự cố chuyên môn trong quá trình chụp cộng hưởng từ. Ngoài ra, sinh viên sẽ học cách xác định đúng các mốc giải phẫu cần thiết cũng như một số bất thường cơ bản trên hình ảnh cộng hưởng từ để đảm bảo chất lượng hình ảnh và phục vụ tốt cho việc chẩn đoán.
3. Chuẩn đầu ra của học phần
CLO1. Áp dụng các kiến thức chuyên môn đã được học để nắm rõ quy trình chụp cộng hưởng từ theo chỉ định lâm sàng. (P3, A2)
CLO2. Thực hiện thành thạo các kỹ thuật chụp cộng hường từ cơ bản, thực hiện đúng các kĩ thuật chụp cộng hưởng từ nâng cao, đảm bảo an toàn cho người bệnh và bản thân. (P3, A3)
CLO3: Nhận định được một số mốc giải phẫu và một số tổn thương cơ bản trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ (C3, P3, A3).
CLO4. Thể hiện tác phong chuyên nghiệp, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác và phối hợp tốt với đồng nghiệp để làm việc nhóm hiệu quả trong quá trình chụp cộng hưởng từ cho người bệnh; đảm bảo nguyên tắc an toàn và tôn trọng quyền lợi của người bệnh trong quá trình chụp (C3, P3, A3).
4. Mục tiêu học tập học phần:
Mục tiêu chung:
Học phần giúp sinh viên xác định đúng các yêu cầu cơ bản của các kĩ thuật chụp cộng hưởng từ cho các bộ phận khác nhau của cơ thể, thực hiện thành thạo các kĩ thuật chụp cộng hưởng từ cơ bản được chỉ định phổ biến, thực hiện đúng các kĩ thuật chụp cộng hưởng từ nâng cao, tuân thủ đúng nguyên tắc cơ bản nguyên tắc sử dụng thuốc đối quang từ và nguyên tắc an toàn từ trường khi thực hiện chụp cho người bệnh, báo cáo được các sự cố kĩ thuật của máy và các sự cố chuyên môn trong quá trình chụp cộng hưởng từ. Ngoài ra, sinh viên sẽ học cách xác định đúng các mốc giải phẫu cần thiết cũng như một số bất thường cơ bản trên hình ảnh cộng hưởng từ để đảm bảo chất lượng hình ảnh và phục vụ tốt cho việc chẩn đoán.
Mục tiêu cụ thể:
Kiến thức:
1. Phân tích được sự thay đổi kĩ thuật chụp cộng hưởng từ cho phù hợp với các tình huống lâm sàng hay gặp.
2. Trình bày được kĩ thuật tiêm thuốc đối quang từ trong một số kĩ thuật chụp cộng hưởng từ cơ bản.
Kỹ năng:
1. Thực hiện độc lập các kĩ thuật chụp cộng hưởng từ cơ bản có tiêm thuốc hoặc không tiêm thuốc đối quang từ.
2. Thực hiện thành thục, đầy các kĩ thuật an toàn trong thăm khám cộng hưởng từ
Thái độ, tính chuyên nghiệp:
1. Luôn có ý thức phối hợp với bác sĩ trong việc quyết định lựa chọn kĩ thuật chụp cộng hưởng từ phù hợp nhất cho người bệnh
2. Luôn có ý thức cao trong công tác an toàn cộng hưởng từ, trao đổi kĩ và rõ ràng cho người bệnh những việc cần phối hợp trọng quá trình thăm khám và sau khi thăm khám.
- Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
HEDU00 - Giáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏe
1. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần:
+ Giáo dục sức khoẻ và nâng cao sức khoẻ
+ Health Education and Health Promotion
- Mã học phần: HEDU01
- Số tín chỉ: 02 tín chỉ (LT:01; TH:01)
- Số tiết: 30 (LT:15; TH:30)
- Thời điểm giảng dạy trong tiến trình: Học kỳ II năm thứ 3
- Điều kiện tiên quyết:
- Loại học phần: bắt buộc
- Đơn vị tham gia giảng dạy: Bộ môn Giáo dục và nâng cao sức khoẻ
2. Mô tả tóm tắt học phần
Môn học Giáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏe là một môn học cần thiết trong chương trình đào tạo đại học vì nội dung này gắn liền với các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực Dự phòng sau khi ra trường. Khi học môn học này sinh viên sẽ được trang bị các khái niệm cơ bản về truyền thông giáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏe, trong đó có các kiến thức quan trọng và cơ bản về hành vi sức khỏe và các yếu tố ảnh hưởng, các phương pháp truyền thông và phương tiện truyền thông giáo dục sức khỏe và các nguyên tắc về giao tiếp, trình bày trong truyền thông giáo dục sức khỏe. Sinh viên được thực hành đóng vai để rèn luyện một số kỹ năng cơ bản trong truyền thông giáo dục sức khỏe như sử dụng các phương tiện, tài liệu truyền thông, giao tiếp truyền thông giáo dục sức khỏe trực tiếp và gián tiếp cho cá nhân và nhóm. Môn học này có liên quan đến nhiều môn học khác, vì sinh viên cần phải sử dụng các kiến thức của các môn học khác, nhất là các môn học về lâm sàng, y học dự phòng và y tế công cộng để có thể thực hành nội dung giáo dục sức khỏe và rèn luyện kỹ năng truyền thông giáo dục sức khỏe trực tiếp và gián tiếp.
3. Mục tiêu học tập học phần
Mục tiêu chung: Trình bày được một số khái niệm cơ bản về truyền thông giáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏe, trong đó có các kiến thức quan trọng và cơ bản về hành vi sức khỏe và các yếu tố ảnh hưởng, các phương pháp truyền thông và phương tiện truyền thông giáo dục sức khỏe và các nguyên tắc về giao tiếp, trình bày trong truyền thông giáo dục sức khỏe. Thực hiện được số kỹ năng cơ bản trong truyền thông giáo dục sức khỏe như sử dụng các phương tiện, tài liệu truyền thông, giao tiếp truyền thông giáo dục sức khỏe trực tiếp và gián tiếp cho cá nhân và nhóm.
4. Chuẩn đầu ra của học phần
CLO1. Hiểu được tầm quan trọng của truyền thông giáo dục sức khoẻ trong chăm sóc sức khoẻ nhân dân và thực hành nghề nghiệp (C2, A2).
CLO2. Vận dụng được các kiến thức cơ bản về các yếu tố ảnh hưởng và mô hình thay đổi hành vi để phân tích hành vi sức khoẻ (C2, A2).
CLO3. Sử dụng được các phương tiện, tài liệu, phương pháp truyền thông giáo dục sức khỏe thích hợp để thực hiện một số hoạt động Truyền thông Giáo dục sức khỏe đáp ứng nhu cầu chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho cộng đồng (C3, P2, A3).
- Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
SYMI00 - Triệu chứng hình ảnh y học
1. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: Triệu chứng hình ảnh y học / Medical Imaging Findings
- Mã học phần: SYMI00
- Số tín chỉ: 3 (LT: 2, TH: 1)
- Số tiết: 60 tiết (LT: 30, TH: 30)
- Thời điểm giảng dạy trong tiến trình: Học kỳ II năm thứ ba
- Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý các phương pháp tạo ảnh y học; Giải phẫu, Giải phẫu vùng và lớp cắt tronh hình ảnh Y học 1 và 2, Kĩ thuật chụp XQ thông thường và đặc biệt, kĩ thuật siêu âm, kĩ thuật chụp cắt lớp vi tính, kĩ thuật chụp cộng hưởng từ.
- Loại học phần: Bắt buộc
- Đơn vị tham gia giảng dạy: Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh
2. Mô tả tóm tắt học phần
Triệu chứng hình ảnh y học là một trong những nội dung quan trọng của đào tạo ngành kỹ thuật hình ảnh y học nhằm cung cấp những kiến thức, kĩ năng và thái độ chuyên ngành cơ bản cho đối tượng cử nhân kĩ thuật hình ảnh y học. Học phần được giảng dạy ở kì học thứ hai của năm học thứ ba, gồm 2 tín chỉ về lý thuyết và 1 tín chỉ về thực hành. Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cơ bản trong việc nhận diện và mô tả được một số triệu chứng hình ảnh y học thường gặp trên các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như X Quang, siêu âm, cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ. Nội dung bao gồm các triệu chứng hình ảnh điển hình của các bệnh lý thường gặp ở các hệ cơ quan (hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, xương khớp, thần kinh, v.v.), cách nhận biết hình ảnh để hỗ trợ chẩn đoán và phối hợp với các bác sĩ trong việc nhận diện triệu chứng hình ảnh y học. Học phần giúp sinh viên phát triển khả năng quan sát, tư duy logic và làm việc nhóm trong môi trường lâm sàng.
3. Chuẩn đầu ra của học phần
CLO1. Trình bày được các khái niệm cơ bản về triệu chứng hình ảnh y học và vai trò của chúng trong chẩn đoán bệnh lý. (C3, A3)
CLO2. Mô tả được các triệu chứng hình ảnh điển hình của các bệnh lý thường gặp trên các phương pháp chẩn đoán hình ảnh (X Quang, siêu âm, cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ). (C3, A2)
CLO3. Trình bày được mối liên quan cơ bản giữa triệu chứng hình ảnh và triệu chứng lâm sàng của người bệnh (C3, P3, A3)
CLO4. Tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp trong việc phân tích và báo cáo triệu chứng hình ảnh. Phát triển tư duy phản biện và kỹ năng làm việc nhóm trong việc xác định các triệu chứng hình ảnh. (C3, P3, A4)
4. Mục tiêu học tập học phần:
Mục tiêu chung:
Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cơ bản trong việc nhận diện và mô tả được một số triệu chứng hình ảnh y học thường gặp trên các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như X Quang, siêu âm, cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ. Nội dung bao gồm các triệu chứng hình ảnh điển hình của các bệnh lý thường gặp ở các hệ cơ quan (hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, xương khớp, thần kinh, v.v.), cách nhận biết hình ảnh để hỗ trợ chẩn đoán và phối hợp với các bác sĩ trong việc nhận diện triệu chứng hình ảnh y học. Học phần giúp sinh viên phát triển khả năng quan sát, tư duy logic và làm việc nhóm trong môi trường lâm sàng.
Mục tiêu cụ thể:
Kiến thức:
- Trình bày các khái niệm cơ bản về triệu chứng hình ảnh y học và vai trò của chúng trong chẩn đoán.
- Mô tả được một số triệu chứng hình ảnh điển hình của các bệnh lý thường gặp trên các phương pháp chẩn đoán hình ảnh.
- Xác định đúng các quy định và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp trong việc báo cáo triệu chứng hình ảnh.
Kỹ năng:
- Nhận diện đúng các triệu chứng hình ảnh bất thường trên phim ảnh y học.
- Xác định đúng hướng xử lý phù hợp dựa trên các triệu chứng hình ảnh quan sát được.
- Làm việc nhóm hiệu quả trong việc phân tích và báo cáo triệu chứng hình ảnh.
Thái độ:
- Có ý thức tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp.
- Có tư duy phản biện trong việc phân tích và đánh giá triệu chứng hình ảnh.
- Thể hiện tinh thần trách nhiệm và chuyên nghiệp trong việc hỗ trợ chẩn đoán. Sẵn sàng phối hợp và làm việc nhóm trong môi trường y tế.
- Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
UNTR00 - Kỹ thuật siêu âm
1. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: Kỹ thuật siêu âm/ Ultrasound Techniques
- Mã học phần: UNTR00
- Số tín chỉ: 2 (LT: 1, TH: 1)
- Số tiết: 45 (LT: 15, TH: 30)
- Thời điểm giảng dạy trong tiến trình: kì học thứ 2/ năm học thứ 3
- Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý các phương pháp tạo ảnh y học; Giải phẫu vùng và lớp cắt trong Hình ảnh y học 1; Lý sinh y học; Giải phẫu người
- Loại học phần: bắt buộc
- Đơn vị tham gia giảng dạy: Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh
2. Mô tả tóm tắt học phần
Kỹ thuật siêu âm là một trong những nội dung quan trọng của đào tạo ngành kỹ thuật hình ảnh y học nhằm cung cấp những kiến thức, kĩ năng và thái độ chuyên ngành cơ bản cho đối tượng cử nhân kĩ thuật hình ảnh y học. Học phần được giảng dạy ở kì học thứ hai của năm học thứ ba, gồm 1 tín chỉ về lý thuyết và 1 tín chỉ về thực hành. Học phần cung cấp kiến thức nền tảng và kỹ năng thực hành cơ bản về kĩ thuật siêu âm trong chuyên ngành chẩn đoán hình ảnh. Học phần giúp người học hiểu được quy trình thực hiện một kỹ thuật siêu âmtừ chuẩn bị bệnh nhân, lựa chọn đầu dò - thông số kỹ thuật, tư thế siêu âm, vận hành máy cho đến đánh giá hìnhảnh siêu âm và biết được một số các lỗi thường gặp trong quá trình chụp. Đồng thời, học phần giúp sinh viêntuân thủ nguyên tắc an toàn người bệnh và thực hành chuyên nghiệp trong môi trường lâm sàng.
3. Chuẩn đầu ra của học phần
CLO1. Mô tả được các nguyên lý vật lý cơ bản của sóng siêu âm và áp dụng được nguyên lý hoạt động của các thiết bị siêu âm trong chẩn đoán hình ảnh (C3, P3, A3).
CLO2. Thực hiện được kỹ năng hỗ trợ, tư vấn người bệnh và quy trình siêu âm cơ bản. Thực hiện đúng các thao tác vận hành máy siêu âm cơ bản (C2, P3, A3).
CLO3: Nhận định được một số mốc giải phẫu và một số tổn thương cơ bản trên hình ảnh siêu âm (C3, P3, A3).
CLO4. Thể hiện tác phong chuyên nghiệp, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác và phối hợp tốt với đồng nghiệp để làm việc nhóm hiệu quả trong quá trình hỗ trợ siêu âm cho người bệnh; đảm bảo nguyên tắc an toàn và tôn trọng quyền lợi của người bệnh trong quá trình siêu âm (C3, P3, A3).
4. Mục tiêu học tập học phần:
Mục tiêu chung:
Học phần cung cấp kiến thức nền tảng và kỹ năng thực hành cơ bản về kĩ thuật siêu âm trong chuyên ngành chẩn đoán hình ảnh. Học phần giúp người học hiểu được quy trình thực hiện một kỹ thuật siêu âm từ chuẩn bị bệnh nhân, lựa chọn đầu dò - thông số kỹ thuật, tư thế siêu âm, vận hành máy cho đến đánh giá hình ảnh siêu âm và biết được một số các lỗi thường gặp trong quá trình chụp. Đồng thời, học phần giúp sinh viên tuân thủ nguyên tắc an toàn người bệnh và thực hành chuyên nghiệp trong môi trường lâm sàng.
Mục tiêu cụ thể:
Kiến thức:
1. Trình bày được các ứng dụng của siêu âm trong thực hành lâm sàng
2. Trình bày được chỉ định và kỹ thuật siêu âm ổ bụng, tiểu khung.
3. Trình bày được chỉ định và kỹ thuật siêu âm mạch máu, phần mềm, khớp
Kỹ năng:
1. Thực hiện được một số lát cắt cơ bản trong kĩ thuật siêu âm
2. Phối hợp thực hiện được một số quy trình siêu âm cơ bản
3. Phối hợp tốt với các bác sĩ trong quá trình hướng dẫn và tư vấn người bệnh
Thái độ, tính chuyên nghiệp:
1. Tôn trọng quyền lợi người bệnh, tôn trọng quy trình kĩ thuật và nguyên tắc an toàn trong thực hành kĩ thuật siêu âm.
2. Thể hiện được thái độ chuyên nghiệp, cẩn trọng, chính xác, có trách nhiệm và phối hợp làm việc nhóm hiệu quả trong thực hiện kĩ thuật siêu âm.
- Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
NUCB00 - Y học hạt nhân cơ bản
1. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: Y học hạt nhân cơ bản / Basic Nuclear Medicine
- Mã học phần: NUCB00
- Số tín chỉ: 02 (LT: 1,5; LS: 0,5)
- Số tiết: 38 (LT: 22, LS: 22)
- Thời điểm giảng dạy trong tiến trình: học kỳ II/ năm thứ ba
- Điều kiện tiên quyết: SV đã hoàn thành modul lý sinh y học
- Loại học phần: Bắt buộc
- Đơn vị tham gia giảng dạy: Bộ môn Y học hạt nhân
2. Mô tả tóm tắt học phần
Học phần Y học hạt nhân cơ bản cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về nguyên lý tạo ảnh trong các phương pháp chẩn đoán y học hạt nhân, cùng với các chỉ định và giá trị của các phương pháp chẩn đoán này. Môn học cũng giới thiệu nguyên lý điều trị sử dụng y học hạt nhân, các chỉ định và giá trị của các phương pháp xạ trị trong điều trị bệnh lý. Sinh viên sẽ nắm vững các kiến thức về ứng dụng của y học hạt nhân và xạ trị trong cả chẩn đoán và điều trị, học phần cũng cung cấp kiến thức cơ bản đảm bảo an toàn trong việc sử dụng các kỹ thuật y học hạt nhân trong chẩn đoán và điều trị từ đó giúp nâng cao hiệu quả công tác y tế.
3. Mục tiêu học tập học phần:
Mục tiêu chung: Khi kết thúc học phần sinh viên trình bày được các kiến thức cơ bản về nguyên lý tạo ảnh, chỉ định và giá trị của các phương pháp chẩn đoán y học hạt nhân. Sinh viên trình bày được nguyên lý điều trị, chỉ định và giá trị của phương pháp xạ trị, sử dụng y học hạt nhân trong chẩn đoán và điều trị. Sinh viên phân tích được đặc điểm hình ảnh học một số kỹ thuật hình ảnh cơ bản y học hạt nhân. Sinh viên có kiến thức về đảm bảo an toàn trong hoạt động chẩn đoán và điều trị bằng y học hạt nhân.
Mục tiêu cụ thể: Sau khi học học phần Y học hạt nhân cơ bản, sinh viên có khả năng:
Kiến thức:
K1. Trình bày được nguyên lý tạo ảnh, chỉ định và giá trị của các phương pháp chẩn đoán y học hạt nhân
K2. Trình bày được nguyên lý điều trị, chỉ định và giá trị của phương pháp xạ trị, sử dụng đồng vị phóng xạ
K3. Phân tích được đặc điểm hình ảnh học một số kỹ thuật hình ảnh cơ bản y học hạt nhân
K4. Trình bày được phương pháp đảm bảo an toàn phóng xạ trong y học hạt nhân
Kỹ năng:
S1. Sử dụng được một số thiết bị ghi đo trong y học hạt nhân, công cụ đảm bảo an toàn bức xạ trong y học hạt nhân
S2. Thực hiện được một số kỹ năng cơ bản về phân tích kết quả hình ảnh học, đảm bảo chất lượng hình ảnh
Thái độ, tính chuyên nghiệp:
A1. Thực hiện đúng các nguyên tắc đảm bảo an toàn bức xạ, an toàn thực hành ở phòng máy, bệnh viện;trung thực, khách quan trong học tập và sẵn sàng chia sẻ và hợp tác với các thành viên trong tổ, lớp
4. Chuẩn đầu ra của học phần
CLO1. Trình bày được nguyên lý tạo ảnh, chỉ định và giá trị của các phương pháp chẩn đoán y học hạt nhân (C3)
CLO2. Trình bày được nguyên lý điều trị, chỉ định và giá trị của phương pháp xạ trị, sử dụng đồng vị phóng xạ (C3)
CLO3. Phân tích được đặc điểm hình ảnh học một số kỹ thuật hình ảnh cơ bản y học hạt nhân (C4)
CLO4. Trình bày được phương pháp đảm bảo an toàn phóng xạ trong y học hạt nhân (C3)
CLO5. Sử dụng được một số thiết bị ghi đo trong y học hạt nhân, công cụ đảm bảo an toàn bức xạ trong y học hạt nhân (P3)
CLO6. Thực hiện được một số kỹ năng cơ bản về phân tích kết quả hình ảnh học, đảm bảo chất lượng hình ảnh y học hạt nhân (P3)
- Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
ASIM02 - Giải phẫu vùng và lớp cắt trong Hình ảnh y học 2
1. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: Giải phẫu vùng và lớp cắt trong Hình ảnh y học 2 / Regional Anatomy Imaging 2
- Mã học phần: ASIM02
- Số tín chỉ: 3 (LT: 2, TH:1)
- Số tiết: 60 tiết (LT: 30, TH: 30)
- Thời điểm giảng dạy trong tiến trình: học kỳ II năm thứ thứ ba
- Điều kiện tiên quyết: cần phải có kiến thức giải phẫu đã học ở học phần trước
- Loại học phần: Bắt buộc
- Đơn vị tham gia giảng dạy: Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh và Bộ môn Giải phẫu
2. Mô tả tóm tắt học phần
Học phần Giải phẫu vùng và lớp cắt trong hình ảnh y học 2 là học phần giúp sinh viên học về “Giải phẫu hình ảnh cắt lớp (CLVT, CHT)” giúp sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản về giải phẫu trên các lớp cắt của phim chụp cắt lớp vi tính (CT) và cộng hưởng từ (MRI). Nội dung bao gồm nhận biết và mô tả các cấu trúc giải phẫu của sọ não, hàm mặt, cột sống, chi, lồng ngực, ổ bụng và tiểu khung trên từng lớp cắt cụ thể. Sau khi hoàn thành môn học, sinh viên sẽ phát triển được kỹ năng quan sát và phân tích hình ảnh cắt lớp từ các phương tiện chẩn đoán hình ảnh hiện đại, tạo nền tảng vững chắc cho việc ứng dụng trong chẩn đoán và lập kế hoạch điều trị lâm sàng.
3. Chuẩn đầu ra của học phần
CLO1. Mô tả chính xác các cấu trúc giải phẫu vùng trên hình ảnh cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ của ngực, bụng và hệ xương khớp (C3, P3, A2)
CLO2. Phân tích và chú thích đúng các cấu trúc giải phẫu trên các mặt cắt cơ bản ở các vùng cơ thể như bụng, ngực, tuyến giáp, tim mạch và cơ xương khớp; giải thích mối liên quan giữa các cấu trúc giải phẫu trong từng mặt cắt (C3, P3, A2)
CLO3. Thực hiện chính xác việc lựa chọn mặt phẳng cắt và điều chỉnh thông số kỹ thuật khi chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ nhằm đạt được hình ảnh chẩn đoán tối ưu; tuân thủ quy trình an toàn trong thao tác kỹ thuật (C4, P3, A4)
CLO4. Đánh giá và diễn giải hợp lý các hình ảnh cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ dựa trên kiến thức về giải phẫu bình thường và các thay đổi bệnh lý cơ bản; trình bày kết quả và thảo luận nhóm để so sánh, phản biện và củng cố hiểu biết (C3, P3, A3)
4. Mục tiêu học tập học phần:
Mục tiêu chung:
Hiểu và trình bày chính xác giải phẫu theo vùng của cơ thể người, nắm được các cấu trúc giải phẫu trên các lớp cắt ngang trên hình ảnh cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ
Mục tiêu cụ thể:
Kiến thức:
1. Trình bày được cấu trúc giải phẫu theo vùng của cơ thể người
2. Trình bày được cấu trúc giải phẫu trên mặt phẳng cắt ngang qua các bộ phận cơ thể người trên cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ
Kỹ năng:
1. Xác định được các mốc giải phẫu trên hình ảnh cắt ngang, từ đó xác định được các hướng chụp và hướng dựng ảnh cộng hưởng từ, cắt lớp vi tính để đánh giá được tổn thương của các cấu trúc giải phẫu tương ứng.
2. Phát hiện được cấu trúc bất thường không phải là cấu trúc giải phẫu bình thường hoặc cấu trúc giải phẫu thay đổi hình thái không giống bình thường trên các lớp cắt ngang.
Thái độ, tính chuyên nghiệp:
1. Luôn có ý thức thực hiện hướng chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ theo các mốc giải phẫu
2. Luôn có ý thức phát hiện được các cấu trúc bất thường không phải cấu trúc giải phẫu hoặc cấu trúc giải phẫu bị thay đổi, trao đổi với bác sĩ để thay đổi kĩ thuật chụp cho từng trường hợp.
- Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
HOSP02 - Thực hành bệnh viện 2 (CLVT)
1. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: Thực hành bệnh viện II (Cắt lớp vi tính)/ Clinical Practice II
- Mã học phần: HOSP02
- Số tín chỉ: 2 (LT: 0, TH: 0, Lâm sàng: 2, TT cộng đồng: 0)
- Số tiết: 60 (LT:0, TH: 0, Lâm sàng: 90, TT cộng đồng: 0)
- Thời điểm giảng dạy trong tiến trình: học kỳ I/năm học thứ ba
- Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu vùng và lớp cắt trong Hình ảnh y học 2, Kĩ thuật chụp cắt lớp vi tính, Nguyên lý các phương pháp tạo ảnh; An toàn từ trường và an toàn bức xạ, Thực hành bệnh viện 1, Dược lý và sử dụng thuốc trong kỹ thuật hình ảnh y học
- Loại học phần: Bắt buộc
- Đơn vị tham gia giảng dạy: Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh
2. Mô tả tóm tắt học phần
Thực hành bệnh viện II là một trong những nội dung quan trọng của đào tạo ngành kỹ thuật hình ảnh y học nhằm cung cấp những kiến thức, kĩ năng và thái độ chuyên ngành cơ bản cho đối tượng cử nhân kĩ thuật hình ảnh y học. Học phần được giảng dạy ở kì học thứ nhất của năm học thứ ba, gồm 2 tín chỉ về lâm sàng. Họcphần giúp sinh viên nhận định đúng các bước thao tác trong quá trình chụp cắt lớp vi tính, từ việc chuẩn bị bệnh nhân, đặt bệnh nhân đúng tư thế, chụp, đến việc chuẩn bị tiêm thuốc cản quang, xử lý và lưu trữ hình ảnh. Sinh viên sẽ học cách xác định đúng các mốc giải phẫu cần thiết cũng như một số bất thường cơ bản trên hình ảnh cắt lớp vi tính để đảm bảo chất lượng hình ảnh và phục vụ tốt cho việc chẩn đoán.
3. Chuẩn đầu ra của học phần
CLO1. Áp dụng các kiến thức chuyên môn đã được học để nắm rõ quy trình chụp cắt lớp vi tính theo chỉ định lâm sàng. (P3, A2)
CLO2. Thực hiện thành thạo các kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính cơ bản, thực hiện đúng các kĩ thuật chụp cắt lớp vi tính nâng cao, đảm bảo an toàn cho người bệnh và bản thân. (P3, A3)
CLO3: Nhận định được một số mốc giải phẫu và một số tổn thương cơ bản trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính (C3, P3, A3).
CLO4. Thể hiện tác phong chuyên nghiệp, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác và phối hợp tốt với đồng nghiệp để làm việc nhóm hiệu quả trong quá trình chụp cắt lớp vi tính cho người bệnh; đảm bảo nguyên tắc an toàn và tôn trọng quyền lợi của người bệnh trong quá trình chụp (C3, P3, A3).
4. Mục tiêu học tập học phần:
Mục tiêu chung:
Học phần giúp sinh viên nhận định đúng các bước thao tác trong quá trình chụp cắt lớp vi tính, từ việc chuẩn bị bệnh nhân, đặt bệnh nhân đúng tư thế, chụp, đến việc chuẩn bị tiêm thuốc cản quang, xử lý và lưu trữhình ảnh. Sinh viên sẽ học cách xác định đúng các mốc giải phẫu cần thiết cũng như một số bất thường cơ bản trên hình ảnh cắt lớp vi tính để đảm bảo chất lượng hình ảnh và phục vụ tốt cho việc chẩn đoán.
Mục tiêu cụ thể:
Kiến thức:
1. Giải thích được sự ảnh hưởng của các thông số từ đến quy trình chụp và chất lượng hình ảnh thu được.
2. Trình bày được các mốc giải phẫu và một số tổn thương cơ bản trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính.
3. Trình bày được các tác dụng không mong muốn, các dấu hiệu cấp cứu thường gặp trong quá trình chụp cắt lớp vi tính.
Kỹ năng:
1. Thực hiện thành thạo các kĩ thuật chụp cắt lớp vi tính cơ bản có tiêm thuốc hoặc không tiêm thuốc cảnquang, thực hiện đúng một số kĩ thuật chụp cắt lớp vi tính nâng cao các theo đúng quy trình chuyên môn.
2. Nhận định đúng các mốc giải phẫu và một số tổn thương cơ bản trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính.
3. Phối hợp tốt với nhân viên y tế và bệnh nhân để tối ưu hoá quy trình chụp và chất lượng hình ảnh cắt lớp vi tính.
Thái độ, tính chuyên nghiệp:
1. Tôn trọng quyền lợi người bệnh, tôn trọng quy trình kĩ thuật và nguyên tắc an toàn bức xạ trong thực hành kĩ thuật.
2. Thể hiện được thái độ chuyên nghiệp, cẩn trọng, chính xác, có trách nhiệm và phối hợp làm việc nhóm hiệu quả trong thực hiện kĩ thuật chụp cắt lớp vi tính.
- Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
STOI00 - Các kỹ thuật thu nhận, lưu trữ và diễn giải hình ảnh
1. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: Các kỹ thuật thu nhận, lưu trữ và diễn giải hình ảnh / Image Acquisition, Storage and Interpreting Technology
- Mã học phần: STOI00
- Số tín chỉ: 2 (LT: 1, TH: 1)
- Số tiết: 45 tiết (LT:15, TH:30)
- Thời điểm giảng dạy trong tiến trình: học kỳ I năm thứ 3
- Điều kiện tiên quyết: Y vật lý; Nguyên lý các phương pháp tạo ảnh y học
- Loại học phần: bắt buộc
- Đơn vị tham gia giảng dạy: Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh
2. Mô tả tóm tắt học phần
Học phần trang bị cho sinh viên nền tảng kiến thức vững chắc cùng kỹ năng thực hành thiết yếu trong lĩnh vực công nghệ hình ảnh y học, bao gồm:
- Kiến thức về thu nhận, lưu trữ và hiển thị hình ảnh y học: Sinh viên được học toàn bộ quy trình từ các kỹ thuật truyền thống như sử dụng buồng tối, dung dịch rửa và máy rửa phim (thủ công hoặc tự động), máy in phim khô laser, in nhiệt… cho đến các hệ thống hiện đại như PACS (Picture Archiving and Communication System) trong môi trường số.
- Kiến thức cơ bản về xử lý hình ảnh: Làm quen với các nguyên lý xử lý ảnh, các công cụ nâng cao chất lượng hình ảnh, và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích, nhận dạng và tối ưu hóa hình ảnh chẩn đoán.
- Nguyên tắc diễn giải hình ảnh chẩn đoán: Giúp sinh viên hiểu được cách đọc, phân tích và diễn giải hình ảnh, qua đó tăng cường khả năng phối hợp và hỗ trợ bác sĩ trong hoạt động lâm sàng.
- Đạo đức và bảo mật dữ liệu hình ảnh y học: Trang bị kiến thức về bảo vệ quyền riêng tư, bảo mật dữ liệu bệnh nhân và tuân thủ các nguyên tắc đạo đức trong quá trình quản lý, vận hành, và sử dụng hệ thống hình ảnh y học.
3. Chuẩn đầu ra của học phần
CLO1. Trình bày được các kỹ thuật thu nhận và lưu trữ hình ảnh từ truyền thống đến hiện đại trong chẩn đoán hình ảnh. (C3, P3, A3)
CLO2. Trình bày được nguyên lý cơ bản của các hệ thống lưu trữ hình ảnh kỹ thuật số và ứng dụng PACS. (C3, P3, A2)
CLO3. Trình bày được các nguyên lý cơ bản của xử lý hình ảnh, bao gồm ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI).(C3, P3, A2)
CLO4. Trình bày được các nguyên tắc cơ bản trong diễn giải hình ảnh y học (C2, P2, A4)
CLO5. Thực hiện được các thao tác thu nhận, in, lưu trữ và quản lý hình ảnh bằng các phương tiện và thiết bị phổ biến hiện nay đang áp dụng trong chẩn đoán hình ảnh. (C3, P3, A2)
CLO6. Sử dụng được phần mềm cơ bản để lưu trữ, tra cứu, xử lý và chia sẻ hình ảnh y học trong hệ thống PACS. (C3, P3, A4)
CLO7. Phân tích và diễn giải cơ bản hình ảnh chẩn đoán trong một số tình huống lâm sàng thường gặp.(C3, P3, A2)
CLO8. Tuân thủ nguyên tắc bảo mật thông tin và dữ liệu hình ảnh y học. (C2, P3, A4)
CLO9. Thể hiện ý thức đạo đức nghề nghiệp, tinh thần hợp tác và trách nhiệm trong lưu trữ và sử dụng hình ảnh y học. (C3, P3, A2)
Mục tiêu chung:
Cung cấp cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cơ bản về các kỹ thuật thu nhận, lưu trữ, xử lý và diễn giải hình ảnh trong chẩn đoán hình ảnh y học. Sinh viên có thể áp dụng các công nghệ hiện đại trong thực hành kỹ thuật hình ảnh, đảm bảo chất lượng hình ảnh và an toàn dữ liệu y học.
Mục tiêu cụ thể:
Về kiến thức:
1. Trình bày được các phương pháp thu nhận và lưu trữ hình ảnh từ truyền thống đến hiện đại.
2. Trình bày được nguyên lý cơ bản của các hệ thống lưu trữ, xử lý hình ảnh kỹ thuật số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
3. Trình bày được các nguyên tắc cơ bản trong việc diễn giải hình ảnh y học.
Về kỹ năng:
1. Thực hiện được các thao tác thu nhận, lưu trữ và xử lý hình ảnh bằng các thiết bị và phần mềm phổ biến.
2. Phân tích, diễn giải và phối hợp cùng bác sĩ trong xử lý hình ảnh lâm sàng.
Về thái độ:
1. Tuân thủ quy định về bảo mật dữ liệu và đạo đức nghề nghiệp khi làm việc với hình ảnh y học.
2. Có trách nhiệm và tinh thần hợp tác trong môi trường làm việc liên ngành.
- Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
MRIM00 - Kỹ thuật chụp Cộng hưởng từ
1. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: Kĩ thuật chụp cộng hưởng từ/ Magnetic Resonance Imaging Techniques
- Mã học phần: MRIM00
- Số tín chỉ: 6 (LT: 2, TH: 4)
- Số tiết: 150 (LT: 30, TH: 120)
- Thời điểm giảng dạy trong tiến trình: học kỳ II/năm học thứ ba
- Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, Nguyên lý các phương pháp tạo ảnh y học; Giải phẫu vùng và lớp cắt trong Hình ảnh y học 2, An toàn bức xạ và an toàn từ trường
- Loại học phần: bắt buộc
- Đơn vị tham gia giảng dạy: Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh
2. Mô tả tóm tắt học phần
Kĩ thuật chụp cộng hưởng từ là một trong những nội dung quan trọng của đào tạo ngành kỹ thuật hình ảnh y học nhằm cung cấp những kiến thức, kĩ năng và thái độ chuyên ngành cơ bản cho đối tượng cử nhân kĩ thuật hình ảnh y học. Học phần được giảng dạy ở kì học thứ hai của năm học thứ ba, gồm 2 tín chỉ về lý thuyết và 4 tín chỉ về thực hành. Học phần kĩ thuật chụp cộng hưởng từ cung cấp cho sinh viên các nguyên lý các xung cộng hưởng từ, hiểu được và ứng dụng được cách điều chỉnh các thông số kĩ thuật của các xung cộng hưởng từ phù hợp cho từng người bệnh. Học phần giúp sinh viên xác định đúng các yêu cầu cơ bản của các kĩ thuật chụp cộng hưởng từ cho các bộ phận khác nhau của cơ thể, thực hiện được các kĩ thuật chụp cộng hưởng từ cơ bản được chỉ định phổ biến, tuân thủ đúng nguyên tắc cơ bản nguyên tắc sử dụng thuốc đối quang từ và nguyên tắc an toàn từ trường khi thực hiện chụp cho người bệnh, báo cáo được các sự cố kĩ thuật của máy và các sự cố chuyên môn trong quá trình chụp cộng hưởng từ. Ngoài ra, sinh viên sẽ học cách xác định đúng các mốc giải phẫu cần thiết cũng như một số bất thường cơ bản trên hình ảnh cộng hưởng từ để đảm bảo chất lượng hình ảnh và phục vụ tốt cho việc chẩn đoán.
3. Chuẩn đầu ra của học phần
CLO1. Áp dụng được các kiến thức về nguyên lý hoạt động của hệ thống cộng hưởng từ, nguyên tắc an toàn từ trường, cấu tạo và chức năng của các bộ phận chính trong máy MRI. Mô tả được các chuỗi xung cơ bản và nâng cao sử dụng trong kỹ thuật chụp cộng hưởng từ. (C3, P3, A2)
CLO2. Phân tích được chỉ định, chống chỉ định và các nguy cơ liên quan trong kỹ thuật chụp cộng hưởng từ. Thực hiện được kỹ thuật chụp cơ bản và nâng cao theo đúng quy trình chuyên môn. Nhận biết và xử lý được một số lỗi kỹ thuật thường gặp trong quá trình chụp MRI nhằm đảm bảo chất lượng hình ảnh (C3, P3, A2)
CLO3: Nhận định được một số mốc giải phẫu và một số tổn thương cơ bản trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ (C3, P3, A3).
CLO4. Thể hiện tác phong chuyên nghiệp, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác và phối hợp tốt với đồng nghiệp để làm việc nhóm hiệu quả trong quá trình chụp cộng hưởng từ cho người bệnh; đảm bảo nguyên tắc an toàn và tôn trọng quyền lợi của người bệnh trong quá trình chụp (C3, P3, A3).
4. Mục tiêu học tập học phần:
Mục tiêu chung:
Học phần kĩ thuật chụp cộng hưởng từ cung cấp cho sinh viên các nguyên lý các xung cộng hưởng từ, hiểu được và ứng dụng được cách điều chỉnh các thông số kĩ thuật của các xung cộng hưởng từ phù hợp cho từng người bệnh. Học phần giúp sinh viên xác định đúng các yêu cầu cơ bản của các kĩ thuật chụp cộng hưởng từ cho các bộ phận khác nhau của cơ thể, thực hiện được các kĩ thuật chụp cộng hưởng từ cơ bản được chỉ định phổ biến, tuân thủ đúng nguyên tắc cơ bản nguyên tắc sử dụng thuốc đối quang từ và nguyên tắc an toàn từ trường khi thực hiện chụp cho người bệnh, báo cáo được các sự cố kĩ thuật của máy và các sự cố chuyên môn trong quá trình chụp cộng hưởng từ. Ngoài ra, sinh viên sẽ học cách xác định đúng các mốc giải phẫu cần thiết cũng như một số bất thường cơ bản trên hình ảnh cộng hưởng từ để đảm bảo chất lượng hình ảnh và phục vụ tốt cho việc chẩn đoán.
Mục tiêu cụ thể:
Kiến thức:
1. Giải thích được nguyên lý hoạt động của hệ thống chụp cộng hưởng từ, chỉ định, chống chỉ định của kĩ thuật chụp cộng hưởng từ.
2. Trình bày được sự ảnh hưởng của các thông số từ đến quy trình chụp và chất lượng hình ảnh thu được.
3. Mô tả được một số mốc giải phẫu và một số tổn thương cơ bản trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính.
4. Trình bày được các tác dụng không mong muốn, các dấu hiệu cấp cứu thường gặp trong quá trình chụp cộng hưởng từ.
Kỹ năng:
1. Thực hiện được các kĩ thuật chụp cộng hưởng từ cơ bản có tiêm thuốc hoặc không tiêm thuốc đốiquang từ theo đúng quy trình chuyên môn.
2. Xác định được một số mốc giải phẫu và một số tổn thương cơ bản trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ.
3. Phối hợp tốt với nhân viên y tế và bệnh nhân để tối ưu hoá quy trình chụp và chất lượng hình ảnh cộng hưởng từ.
Thái độ, tính chuyên nghiệp:
1. Tôn trọng quyền lợi người bệnh, tôn trọng quy trình kĩ thuật và nguyên tắc an toàn bức xạ trong thực hành kĩ thuật.
2. Thể hiện được thái độ chuyên nghiệp, cẩn trọng, chính xác, có trách nhiệm và phối hợp làm việc nhóm hiệu quả trong thực hiện kĩ thuật chụp cộng hưởng từ
- Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
CTIT00 - Kỹ thuật chụp Cắt lớp vi tính
1. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: Kĩ thuật chụp cắt lớp vi tính/ Computed Tomography (CT) Imaging Techniques
- Mã học phần: CTIT00
- Số tín chỉ: 6 (LT: 2, TH: 4)
- Số tiết: 150 (LT: 30, TH: 120)
- Thời điểm giảng dạy trong tiến trình: học kỳ I/năm học thứ ba
- Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, Nguyên lý các phương pháp tạo ảnh y học; Giải phẫu vùng và lớp cắt trong Hình ảnh y học 2, An toàn bức xạ và an toàn từ trường
- Loại học phần: bắt buộc
- Đơn vị tham gia giảng dạy: Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh
2. Mô tả tóm tắt học phần
Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính là một trong những nội dung quan trọng của đào tạo ngành kỹ thuật hình ảnh y học nhằm cung cấp những kiến thức, kĩ năng và thái độ chuyên ngành cơ bản cho đối tượng cử nhân kĩ thuật hình ảnh y học. Học phần được giảng dạy ở kì học thứ nhất của năm học thứ ba, gồm 2 tín chỉ về lý thuyết và 4 tín chỉ về thực hành. Học phần Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính (CLVT) cho các bộ phận cơ thể như sọ não, hàm mặt, cột sống, chi, lồng ngực, bụng-tiểu khung, và mạch máu. Học phần giúp sinh viên nhận định đúng các bước thao tác trong quá trình chụp cắtlớp vi tính, từ việc chuẩn bị bệnh nhân, đặt bệnh nhân đúng tư thế, chụp, đến việc chuẩn bị tiêm thuốc cản quang, xử lý và lưu trữ hình ảnh. Sinh viên sẽ học cách xác định đúng các mốc giải phẫu cần thiết cũng như một số bất thường cơ bản trên hình ảnh cắt lớp vi tính để đảm bảo chất lượng hình ảnh và phục vụ tốt cho việc chẩn đoán.
3. Chuẩn đầu ra của học phần
CLO1. Áp dụng được nguyên lý hoạt động, cấu tạo và chức năng của các bộ phận chính trong hệ thống cắt lớp vi tính (CLVT). Mô tả được các kỹ thuật cơ bản và nâng cao sử dụng trong kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính. (C3, P3, A2)
CLO2. Phân tích được chỉ định, chống chỉ định và các nguy cơ liên quan trong kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính (CT). Thực hiện đúng các thao tác kỹ thuật khi chụp cắt lớp vi tính theo quy trình chuyên môn. Nhận biết và xử lý được một số lỗi kỹ thuật thường gặp trong quá trình chụp cắt lớp vi tính nhằm đảm bảo chất lượng hình ảnh (C3, P3, A2)
CLO3: Nhận định được một số mốc giải phẫu và một số tổn thương cơ bản trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính (C3, P3, A3).
CLO4: Xác định được các dấu hiệu cấp cứu của bệnh nhân trong quá trình chụp và sơ cứu được ban đầu. Thực hiện báo cáo chính xác khi xảy ra các phản ứng thuốc cũng như các kết quả chụp và quá trình thực hiện quy trình (C3, P3, A3)
CLO5. Thể hiện tác phong chuyên nghiệp, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác và phối hợp tốt với đồng nghiệp để làm việc nhóm hiệu quả trong quá trình chụp cắt lớp vi tính cho người bệnh; đảm bảo nguyên tắc an toàn và tôn trọng quyền lợi của người bệnh trong quá trình chụp (C3, P3, A3).
4. Mục tiêu học tập học phần:
Mục tiêu chung:
Học phần Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính (CLVT) cho các bộ phận cơ thể như sọ não, hàm mặt, cột sống, chi, lồng ngực, bụng-tiểu khung, và mạch máu. Học phần giúp sinh viên nhận định đúng các bước thao tác trong quá trình chụp cắt lớp vinh tính, từ việc chuẩn bị bệnh nhân, đặt bệnh nhân đúng tư thế, chụp, đến việc chuẩn bị tiêm thuốc cản quang, xử lý và lưu trữ hình ảnh. Sinh viên sẽ học cách xác định đúng các mốc giải phẫu cần thiết cũng như một số bất thường cơ bản trên hình ảnh cắt lớp vi tính để đảm bảo chất lượng hình ảnh và phục vụ tốt cho việc chẩn đoán.
Mục tiêu cụ thể:
Kiến thức:
1. Giải thích được nguyên lý hoạt động của hệ thống chụp cắt lớp vi tính, chỉ định, chống chỉ định của kĩ thuật chụp cắt lớp vi tính.
2. Trình bày được sự ảnh hưởng của các thông số từ đến quy trình chụp và chất lượng hình ảnh thu được.
3. Mô tả được một số mốc giải phẫu và một số tổn thương cơ bản trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính.
4. Trình bày được các tác dụng không mong muốn, các dấu hiệu cấp cứu thường gặp trong quá trình chụp cắt lớp vi tính.
Kỹ năng:
1. Thực hiện được các kĩ thuật chụp cắt lớp vi tính cơ bản có tiêm thuốc hoặc không tiêm thuốc cảnquang theo đúng quy trình chuyên môn.
2. Xác định được một số mốc giải phẫu và một số tổn thương cơ bản trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính.
3. Phối hợp tốt với nhân viên y tế và bệnh nhân để tối ưu hoá quy trình chụp và chất lượng hình ảnh cắt lớp vi tính.
Thái độ, tính chuyên nghiệp:
1. Tôn trọng quyền lợi người bệnh, tôn trọng quy trình kĩ thuật và nguyên tắc an toàn bức xạ trong thực hành kĩ thuật.
2. Thể hiện được thái độ chuyên nghiệp, cẩn trọng, chính xác, có trách nhiệm và phối hợp làm việc nhóm hiệu quả trong thực hiện kĩ thuật chụp cắt lớp vi tính.
- Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
ENVI00 - Khoa học môi trường - Sức khỏe môi trường
1. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần:
+ Khoa học môi trường – Sức khỏe môi trường
+ Environmental Science – Environmental Health
- Mã học phần: ENVI00
- Số tín chỉ: 02 (LT: 1,5, TH: 0,5)
- Số tiết: 38 (LT: 24, TH: 14)
- Thời điểm giảng dạy trong tiến trình: Học kỳ 1 năm thứ 3
- Điều kiện tiên quyết:
- Loại học phần: Bắt buộc
- Đơn vị tham gia giảng dạy: Bộ môn Sức khỏe môi trường
2. Mô tả tóm tắt học phần
Học phần Khoa học môi trường – Sức khỏe môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng cho sinh viên năng lực nhận diện và kiểm soát các yếu tố tác động từ môi trường đến sức khỏe con người, từ đó góp phần phòng chống bệnh tật và nâng cao sức khỏe cộng đồng. Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về nguyên lý sinh thái học, phát triển bền vững, mối quan hệ mật thiết giữa môi trường và bệnh tật, cùng các biện pháp dự phòng ô nhiễm hiện hành; đồng thời chỉ rõ mối liên quan chặt chẽ với các lĩnh vực hóa sinh, vi sinh, độc chất và giáo dục sức khỏe. Hình thành bước đầu các kỹ năng vận dụng kiến thức chuyên môn vào hoạt động nghề nghiệp để giải thích các nguy cơ ô nhiễm và thực hiện các biện pháp can thiệp bảo vệ sức khỏe.
3. Mục tiêu học tập học phần:
Mục tiêu chung
Môn học cung cấp những nội dung về môi trường và sức khỏe, mối quan hệ giữa sức khỏe, môi trường và bệnh tật, các yếu tố nguy cơ của môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe và các biện pháp phòng chống từ đó có thể vận dụng vào hoạt động nghề nghiệp để phòng chống bệnh tật và giải thích được các yếu tố nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đến sức khỏe, ứng dụng các biện pháp dự phòng để phòng chống ô nhiễm môi trường, nâng cao sức khỏe.
Mục tiêu cụ thể: Sau khi học xong học phần này, sinh viên có khả năng:
Kiến thức:
1. Trình bày được những khái niệm cơ bản về môi trường, sinh thái môi trường và nội dung các nguyên lý sinh thái học áp dụng trong việc bảo vệ môi trường; mô tả được các thành phần cơ bản của môi trường và tác động của nó lên môi trường
2. Trình bày được định nghĩa, khái niệm về các yếu tố nguy cơ môi trường ảnh hưởng lên sức khỏe.
3. Trình bày được các nguyên tắc và biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường, dự phòng bệnh tật; các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững.
Kỹ năng:
1. Phân tích được các lý thuyết về những ảnh hưởng tới sức khỏe từ các yếu tố nguy cơ môi trường, các biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường.
2. Thực hiện được kỹ năng giải thích vai trò và các yếu tố gây ô nhiễm môi trường đến sức khỏe, bệnh tật.
Thái độ, tính chuyên nghiệp:
1. Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng về những ảnh hưởng tới sức khỏe từ các yếu tố nguy cơ môi trường
4. Chuẩn đầu ra của học phần
CLO1. Trình bày được các khái niệm cơ bản về môi trường, sinh thái môi trường và các nguyên lý sinh thái học liên quan đến bảo vệ môi trường. (C1)
CLO2. Tóm tắt được các thành phần cơ bản của môi trường và mối liên quan giữa môi trường với sức khỏe và bệnh tật. (C2)
CLO3. Giải thích được các yếu tố nguy cơ môi trường và tác động của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe cộng đồng. (C2)
CLO4. Vận dụng được các nguyên tắc và biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường, dự phòng bệnh tật trong các tình huống học tập và thực hành cơ bản. (P2)
CLO5. Trình bày được các nhận thức và thái độ trách nhiệm đối với bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng trong học tập và thực hành chuyên môn. (A1)
- Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
EPID06 - Dịch tễ học cơ bản
1. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: Dịch tễ học cơ bản/ Basic Epidemiology
- Mã học phần:
- Số tín chỉ: 2 (LT:01, TH:01)
- Số tiết: 30 (LT:15, TH:30)
- Thời điểm giảng dạy trong tiến trình: Học kỳ I năm thứ 4 (cụ thể học kỳ/năm học)
- Điều kiện tiên quyết: …
- Loại học phần: bắt buộc
- Đơn vị tham gia giảng dạy: Bộ môn Dịch tễ học
2. Mô tả tóm tắt học phần
Dịch tễ học cơ bản là một khoa học nghiên cứu sự phân bố tần số mắc hoặc chết của bệnh tật hay các vấn đề sức khỏe của một quần thể, các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố đó và áp dụng các kết quả nghiên cứu vào phòng chống bệnh tật. Các vấn đề sức khỏe có thể là chết, ốm đau, bệnh tật, tàn phế, khó chịu, không thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội.
3. Mục tiêu học tập học phần:
Mục tiêu chung: Sinh viên sẽ vận dụng được một số khái niệm và nguyên lý cơ bản của dịch tễ học trong chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. Nhận diện được các loại thiết kế nghiên cứu dịch tễ học và có khả năng thực hiện được một số nghiên cứu DTH mô tả cơ bản, đưa ra được một số yêu tố nguy cơ và mỗi quan hệ nhân quả với tình trạng sức khoẻ của trong cộng đồng. Mô tả được sự phân bố bệnh trạng và các vẫn đề sức khoẻ dưới gọc độ dịch tễ học và nhận ra một số sai số có thể gặp phải khi tiến hành điều tra dịch tễ học.
Mục tiêu cụ thể: Sau khi học Dịch tễ học cơ bản, sinh viên có khả năng:
Kiến thức:
1. Hiểu được các khái niệm và nguyên lý cơ bản của dịch tễ học trong chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.
2. Mô tả sự phân bố và tính toán được các chỉ số bệnh trạng và các vấn đề sức khoẻ dưới các góc độ của dịch tễ học.
3. Áp dụng được các yếu tố nguy cơ và mối quan hệ nhân quả giữa yếu tố nguy cơ và tình trạng sức khoẻ.
Kỹ năng:
1. Thực hiện hoặc tham gia triển khai được một số nghiên cứu DTH mô tả cơ bản
2. Thu thập và trình bày được các chỉ số đo lường bệnh trạng dưới gó độ của dịch tễ học
3. Áp dụng được các nguyên tác dự phòng trong chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
Thái độ, tính chuyên nghiệp:
1. Thể hiện được những kiến thức dịch tễ học cơ bản trong học tập và hoạt động chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
2. Không ngừng học hỏi, phát triển các kỹ năng và phương pháp luận trước các vấn đề sức khoẻ có thể gặp phải của người dân.
4. Chuẩn đầu ra của học phần
CLO 1. Giải thích được các khái niệm và nguyên lý cơ bản của dịch tễ học trong chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. (C2, P2, A2)
CLO 2. So sánh được các thiết kế nghiên cứu dịch tễ học và phân tích được ưu nhược điểm của từng loại thiết kế nghiên cứu dịch tễ học. (C2, P2, A2)
CLO 3. Áp dụng được các chỉ số để mô tả tình trạng sức khỏe, bệnh tật và tử vong, số đo kết hợp. (C3, P3, A2)
CLO 4. Áp dụng được các nguyên tắc trong dự phòng cấp 1, cấp 2 và cấp 3. (C3, P2, A2)
CLO 5. Giải thích được định nghĩa, phân loại các loại sai số và nhiễu trong nghiên cứu dịch tễ học. (C2, P2, A2)
- Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
RESE00 - Nghiên cứu khoc học
1. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: Nghiên cứu khoa học
- Mã học phần: RESE00
- Số tín chỉ: 2 (LT: 01, TH: 01)
- Số tiết: 45 (LT: 15, TH: 30)
- Thời điểm giảng dạy trong tiến trình:
- Điều kiện tiên quyết:
- Loại học phần: Bắt buộc
- Đơn vị tham gia giảng dạy: Bộ môn Phương pháp nghiên cứu và thống kê y sinh
2. Mô tả tóm tắt học phần
Học phần nghiên cứu khoa học cung cấp kiến thức cơ bản về nghiên cứu khoa học trong y học cho đối tượng sinh viên cử nhân Kỹ thuật hình ảnh y học. Các nội dung chính bao phủ học phần gồm thiết kế nghiên cứu, tổng quan tài liệu, biến số nghiên cứu, kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu, cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, phân tích số liệu, sai số và nhiễu, đạo đức trong nghiên cứu.
3. Mục tiêu học tập học phần:
Học phần Nghiên cứu khoa học nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện các nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực y sinh học. Sinh viên sẽ được giới thiệu về quy trình nghiên cứu khoa học, từ xác định vấn đề nghiên cứu đến thu thập và phân tích dữ liệu, và trình bày kết quả nghiên cứu. Học phần cũng giúp sinh viên hiểu và tuân thủ các quy tắc và đạo đức trong nghiên cứu khoa học.
Mục tiêu cụ thể
Kiến thức:
- Trình bày được các bước trong quá trình phát triển đề cương nghiên cứu
- Hiểu được phương pháp phân tích cây vấn đề trong xác định biến số nghiên cứu
- Trình bày được các kỹ thuật, công cụ thu thập số liệu cơ bản và ưu, nhược điểm của mỗi loại kỹ thuật, công cụ
- Trình bày được quy trình tổ chức thu thập số liệu
- Trình bày được một số phương pháp chọn mẫu và tính cỡ mẫu cơ bản
- Trình bày được khái niệm về sai số, các loại sai số
- Trình bày được khái niệm đạo đức nghiên cứu trong các nghiên cứu y sinh học
- Liệt kê được các loại bảng, biểu đồ thị và các chức năng của chúng
Kỹ năng:
- Lựa chọn được thiết kế nghiên cứu phù hợp với từng vấn đề nghiên cứu
- Lựa chọn phương pháp chọn mẫu và tính toán cỡ mẫu cho đề tài nghiên cứu.
- Lựa chọn kỹ thuật, công cụ thu thập số liệu đáp ứng các biến số nghiên cứu
- Xác định được các tham số, test thống kê, các mức ý nghĩa thống kê cần thiết trong các nghiên cứu lâm sàng
- Xác định được các khía cạnh đạo đức nghiên cứu cho đề cương NC
- Lập kế hoạch trình bày dự kiến kết quả nghiên cứu trên đề cương nghiên cứu
Thái độ:
- Nhận thức được tầm quan trọng của việc lựa chọn biến số trong nghiên cứu.
- Nhận thức được ý nghĩa của thống kê mô tả và thống kê suy luận ứng dụng trong nghiên cứu khoa học y sinh học
- Nhận thức đúng về khả năng mắc sai số trong nghiên cứu
- Ý thức được việc kiểm soát sai số ở giai đoạn thiết kế, triển khai nghiên cứu
4. Chuẩn đầu ra của học phần
CLO1. Nhận thức được tầm quan trọng của nghiên cứu khoa học trong chăm sóc sức khoẻ nhân dân (C2, A2)
CLO2. Vận dụng được các kiến thức cơ bản để có khả năng sử dụng các công cụ và phương pháp nghiên cứu hiệu quả (C3, P2)
CLO3. Sử dụng được các phương tiện, tài liệu, phương pháp nghiên cứu khoa học để tự viết đề cương nghiên cứu khoa học, từ việc lựa chọn đề tài đến thu thập và dự kiến kết quả nghiên cứu (C4, P3, A3)
- Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này


