Module dành cho Y4
THFE00 - Tốt nghiệp lý thuyết / Khóa luận tốt nghiệp
- Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
GRAC00 - Thực tế tốt nghiệp (Tốt nghiệp lâm sàng)
1. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: Thực tế Tốt nghiệp/ Graduation Clinical Clerkship
- Mã học phần: GRAC00
- Số tín chỉ: 5 (LT: 0, LS: 5)
- Số tiết: 225 (LT:0, LS: 225)
- Thời điểm giảng dạy trong tiến trình: học kỳ II năm thứ tư
- Điều kiện tiên quyết: Hoàn thành tất cả các học phần bắt buộc
- Loại học phần: Bắt buộc
- Đơn vị tham gia giảng dạy: Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh
2. Mô tả tóm tắt học phần
Thực tế tốt nghiệp là một trong những nội dung quan trọng của đào tạo ngành kỹ thuật hình ảnh y học nhằm cung cấp những kiến thức, kĩ năng và thái độ chuyên ngành cơ bản cho đối tượng cử nhân kĩ thuật hình ảnh y học. Học phần được giảng dạy ở kì học thứ hai của năm học thứ tư, gồm 5 tín chỉ về lâm sàng. Học phần giúp sinh viên thực hiện độc lập được các kĩ thuật chụp X Quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ cơ bản, thực hiện được kĩ thuật tiêm thuốc tương phản, thực hiện chụp được các thì cơ bản trên cắt lớp vi tính và các xung cơ bản trước và sau khi tiêm thuốc tương phản, thực hành thuần thục các các yêu cầu kĩ thuật đảm bảo an toàn bứcxạ và an toàn từ trường cho người bệnh, cho nhân viên y tế. Ngoài ra sinh viên vận hành tốt các máy X Quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ trong thăm khám bệnh thường quy theo các yêu cầu kĩ thuật của máy, tham gia bảo quản máy và vệ sinh máy va báo cáo được các sự cố kĩ thuật của máy và các sự cố chuyên môn trong quá trình chụp X Quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ.
3. Chuẩn đầu ra của học phần
CLO1. Vận dụng kiến thức chuyên môn về các kỹ thuật hình ảnh (X Quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ, siêu âm…) để tham gia thực hành lâm sàng trong môi trường bệnh viện một cách hiệu quả (C3, P3, A3).
CLO2. Thực hiện thành thạo các quy trình kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh thường quy, thực hiện đúng các quy trình kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh nâng cao theo đúng quy định và hướng dẫn chuyên môn (C3, P3, A3).
CLO3. Phân tích, ghi nhận và báo cáo được kết quả thực hành thông qua nhật ký thực tế, thảo luận lâm sàng và bài báo cáo cuối kỳ (C3, P3, A3).
CLO4. Tuân thủ các nguyên tắc an toàn bức xạ, kiểm soát nhiễm khuẩn và đạo đức hành nghề trong quá trình thực hành tại cơ sở y tế. Phối hợp làm việc nhóm với nhân viên y tế và giao tiếp hiệu quả với bệnh nhân trong thực hành kỹ thuật hình ảnh y học (C3, P3, A3).
4. Mục tiêu học tập học phần:
Mục tiêu chung:
Học phần giúp sinh viên thực hiện độc lập được các kĩ thuật chụp X Quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ cơ bản, thực hiện được kĩ thuật tiêm thuốc tương phản, thực hiện chụp được các thì cơ bản trên cắt lớp vi tính và các xung cơ bản trước và sau khi tiêm thuốc tương phản, thực hành thuần thục các các yêu cầu kĩ thuật đảm bảo an toàn bức xạ và an toàn từ trường cho người bệnh, cho nhân viên y tế. Ngoài ra sinh viên vận hành tốt cácmáy X Quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ trong thăm khám bệnh thường quy theo các yêu cầu kĩ thuật của máy, tham gia bảo quản máy và vệ sinh máy va báo cáo được các sự cố kĩ thuật của máy và các sự cố chuyên môn trong quá trình chụp X Quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ.
Mục tiêu cụ thể:
Kiến thức:
1. Phân tích được sự thay đổi kĩ thuật chụp X Quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ cho phù hợp với các tình huống lâm sàng hay gặp.
2. Giải thích được kĩ thuật tiêm thuốc đối tương phản trong một số kĩ thuật chụp X Quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ cơ bản và nâng cao
Kỹ năng:
1. Thực hiện độc lập các kĩ thuật chụp X Quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ cơ bản có tiêm thuốc hoặc không tiêm thuốc tương phản
2. Thực hiện thành thạo các kĩ thuật an toàn trong thăm khám X Quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ
Thái độ, tính chuyên nghiệp:
1. Luôn có ý thức phối hợp với bác sĩ trong việc quyết định lựa chọn kĩ thuật chụp XQ, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ phù hợp nhất cho người bệnh
2. Luôn có ý thức cao trong công tác an toàn trong vận hành các máy X Quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ, trao đổi kĩ và rõ ràng cho người bệnh những việc cần phối hợp trong quá trình thăm khám và sau khi thăm khám.
- Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
PESD00 - Phát triển bản thân và tính chuyên nghiệp
- Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
ORGR00 - Tổ chức và quản lý khoa chuẩn đoán hình ảnh
1. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: Tổ chức và quản lý khoa Chẩn đoán hình ảnh/ Organization and Management of the Diagnostic Imaging Department
- Mã học phần: ORGR00
- Số tín chỉ: 1 (LT: 1, TH: 0)
- Số tiết: 15 tiết (LT:15, TH:0)
- Thời điểm giảng dạy trong tiến trình: học kỳ II năm thứ tư
- Điều kiện tiên quyết: Quản lý trang thiết bị; An toàn bức xạ và an toàn từ trường.
- Loại học phần: bắt buộc
- Đơn vị tham gia giảng dạy: Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh
2. Mô tả tóm tắt học phần
Tổ chức và quản lý khoa chẩn đoán hình ảnh là một trong những nội dung quan trọng của đào tạo ngành kỹ thuật hình ảnh y học nhằm cung cấp những kiến thức, kĩ năng và thái độ chuyên ngành cơ bản cho đối tượng cử nhân kĩ thuật hình ảnh y học. Học phần được giảng dạy ở kì học thứ hai của năm học thứ tư, gồm 1 tín chỉ về lý thuyết. Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, quy chế hoạt động của bệnh viện; tổ chức bộ máy, quy chế hoạt động của khoa Chẩn đoán hình ảnh, cũng như chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các nhân viên trong khoa Chẩn đoán hình ảnh và bố trí khoa phòng và thiết bị trong khoa Chẩn đoán hình ảnh.
3. Chuẩn đầu ra của học phần
CLO1. Trình bày được chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, quy chế hoạt động của bệnh viện. (C2)
CLO2. Mô tả được tổ chức bộ máy, quy chế hoạt động của khoa Chẩn đoán hình ảnh, đồng thời áp dụng kiến thức về hệ thống công nghệ thông tin phục vụ đơn vị Chẩn đoán hình ảnh (C2)
CLO3. Nhận biết được chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các nhân viên trong khoa Chẩn đoán hình ảnh, đặc biệt là của kỹ thuật viên Chẩn đoán hình ảnh, cũng như giải thích được nguyên tắc về bố trí khoa phòng và thiết bị trong khoa Chẩn đoán hình ảnh. (C2)
CLO4. Xác định được kế hoạch quản lý, sử dụng thiết bị, kiểm soát chất lượng hình ảnh và an toàn bức xạ cũng như các chiến lược thực hiện hiệu quả. (C3)
4. Mục tiêu học tập học phần:
Mục tiêu chung:
Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, quy chế hoạt động của bệnh viện; tổ chức bộ máy, quy chế hoạt động của khoa Chẩn đoán hình ảnh, cũng như chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các nhân viên trong khoa Chẩn đoán hình ảnh và bố trí khoa phòng và thiết bị trong khoa Chẩn đoán hình ảnh
Mục tiêu cụ thể:
Kiến thức:
1. Trình bày được sơ bộ chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, quy chế hoạt động của bệnh viện.
2. Mô tả được được mô hình tổ chức bộ máy, quy chế hoạt động của khoa Chẩn đoán hình ảnh
3. Áp dụng được các nội dung về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các nhân viên trong khoa Chẩn đoán hình ảnh, đặc biệt là của kỹ thuật viên Chẩn đoán hình ảnh
4. Áp dụng được nguyên tắc về bố trí khoa phòng và thiết bị trong khoa Chẩn đoán hình ảnh.
5. Xác định được vai trò và yêu cầu của hệ thống công nghệ thông tin phục vụ Đơn vị Chẩn đoán hình ảnh
Kỹ năng:
1. Xác định được kế hoạch quản lý, sử dụng thiết bị, kiểm soát chất lượng hình ảnh và an toàn bức xạ.
2. Nhận biết được kế hoạch phân bố nhân sự, kiểm soát chi phí và áp dụng công nghệ thông tin (PACS, RIS, HIS) trong khoa chẩn đoán hình ảnh.
3. Phối hợp tốt với bác sĩ lâm sàng, hướng dẫn bệnh nhân và làm việc hiệu quả trong nhóm.
4. Tuân thủ quy định về an toàn bức xạ, bảo vệ người bệnh và đạo đức nghề nghiệp.
Thái độ, tính chuyên nghiệp:
1. Chủ động, cẩn thận trong công việc, đảm bảo chất lượng chẩn đoán. Tuân thủ quy tắc bảo mật thông tin và an toàn bức xạ
2. Giao tiếp tốt, tôn trọng bệnh nhân và đồng nghiệp. Sẵn sàng phối hợp trong nhóm và hỗ trợ đồng nghiệp.
3. Có ý thức cập nhật kiến thức mới, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn.
- Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
HOSP04 - Thực hành bệnh viện 4
1. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: (tiếng Việt/tiếng Anh): Thực hành bệnh viện IV/ Clinical Practice 4
- Mã học phần: HOSP04
- Số tín chỉ: 2 (LT: 0, TH: 0, Lâm sàng: 2, TT cộng đồng: 0)
- Số tiết: 60 (LT:0, TH: 0, Lâm sàng: 90, TT cộng đồng: 0)
- Thời điểm giảng dạy trong tiến trình: học kỳ I năm thứ tư
- Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, Giải phẫu vùng và lớp cắt trong Hình ảnh y học 1 và 2; Chụp X Quang thông thường, Chụp X Quang đặc biệt, Chụp cắt lớp vi tính, Chụp cộng hưởng từ, Các kỹ thuật thu nhận, lưu trữ và diễn giải hình ảnh; An toàn bức xạ và an toàn từ trường,Thực tập bệnh viện I, II, III
- Loại học phần: Bắt buộc
- Đơn vị tham gia giảng dạy: Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh
2. Mô tả tóm tắt học phần
Thực hành bệnh viện IV là một trong những nội dung quan trọng của đào tạo ngành kỹ thuật hình ảnh y học nhằm cung cấp những kiến thức, kĩ năng và thái độ chuyên ngành cơ bản cho đối tượng cử nhân kĩ thuật hình ảnh y học. Học phần được giảng dạy ở kì học thứ nhất của năm học thứ tư, gồm 2 tín chỉ về lâm sàng. Họcphần giúp sinh viên nhận định đúng các bước thao tác trong quá trình chụp X Quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ, từ việc chuẩn bị bệnh nhân, đặt bệnh nhân đúng tư thế, quy trình chụp, đến việc chuẩn bị tiêm thuốc cản quang, đối quang từ; xử lý và lưu trữ hình ảnh. Sinh viên sẽ học cách xác định đúng các mốc giải phẫu cần thiết cũng như một số bất thường cơ bản trên hình ảnh X Quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ để đảm bảo chấtlượng hình ảnh và phục vụ tốt cho việc chẩn đoán.
3. Chuẩn đầu ra của học phần
CLO1. Áp dụng các kiến thức chuyên môn đã được học để nắm rõ quy trình chụp X Quang, cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ theo chỉ định lâm sàng. (P3, A2)
CLO2. Thực hiện thành thạo các kỹ thuật chụp X Quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ cơ bản, thực hiện đúng các kĩ thuật chụp X Quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ nâng cao, đảm bảo an toàn cho người bệnh và bản thân. (P3, A3)
CLO3: Nhận định được một số mốc giải phẫu và một số tổn thương cơ bản trên hình ảnh chụp X Quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ (C3, P3, A3).
CLO4. Thể hiện tác phong chuyên nghiệp, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác và phối hợp tốt với đồng nghiệp để làm việc nhóm hiệu quả trong quá trình chụp X Quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ cho người bệnh; đảm bảo nguyên tắc an toàn và tôn trọng quyền lợi của người bệnh trong quá trình chụp (C3, P3, A3).
4. Mục tiêu học tập học phần:
Mục tiêu chung:
Thực hiện độc lập các kĩ thuật chụp XQ, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ cơ bản. Phối hợp tốt với bác sĩ, bệnh nhân để thực hiện các kĩ thuật chụp đạt kết quả tốt nhất. Thực hiện thành thục các yêu cầu an toàn XQ, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ trước và trong khi thực hiện
Mục tiêu cụ thể:
Kiến thức:
1. Phân tích được sự thay đổi kĩ thuật chụp XQ, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ cho phù hợp với các tình huống lâm sàng hay gặp.
2. Trình bày được kĩ thuật tiêm thuốc đối tương phản trong một số kĩ thuật chụp XQ, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ cơ bản
Kỹ năng:
1. Thực hiện độc lập các kĩ thuật chụp XQ, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ cơ bản có tiêm thuốc hoặc không tiêm thuốc tương phản
2. Thực hiện thành thục, đầy các kĩ thuật an toàn trong thăm khám XQ, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ
Thái độ, tính chuyên nghiệp:
1. Luôn có ý thức phối hợp với bác sĩ trong việc quyết định lựa chọn kĩ thuật chụp XQ, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ phù hợp nhất cho người bệnh
2. Luôn có ý thức cao trong công tác an toàn trong vận hành XQ, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ trao đổi kĩ và rõ ràng cho người bệnh những việc cần phối hợp trong quá trình thăm khám và sau khi thăm khám.
- Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
MANE00 - Quản lý trang thiết bị
1. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: Quản lý trang thiết bị/ Equipment Management
- Mã học phần: MANE00
- Số tín chỉ: 2 (LT: 1, TH: 1)
- Số tiết: 45 (LT:15, TH: 30)
- Thời điểm giảng dạy trong tiến trình: Kỳ thứ I năm thứ tư
- Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý các phương pháp tạo ảnh y học.
- Loại học phần: Bắt buộc
- Đơn vị tham gia giảng dạy: Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh
2. Mô tả tóm tắt học phần
Quan lý trang thiết bị là một trong những nội dung quan trọng của đào tạo ngành kỹ thuật hình ảnh y học nhằm cung cấp những kiến thức, kĩ năng và thái độ chuyên ngành cơ bản cho đối tượng cử nhân kĩ thuật hình ảnh y học. Học phần được giảng dạy ở kì học thứ nhất của năm học thứ tư, gồm 1 tín chỉ về lý thuyết và 1 tín chỉ về thực hành. Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về nguyên tắc cơ bản vận hành trang thiết bị, bảo trì và kiểm tra định kỳ các thiết bị, phát hiện các sự cố bất thường và báo cáo sự cố, quản lý dữ liệu và lưu trữ hình ảnh cũng như tuân thủ quy định pháp lý và an toàn bức xạ. Về phương pháp dạy và học: Kết hợp lý thuyết với thực hành, sử dụng mô phỏng, tham quan thực tế và nghiên cứu tình huống để nâng cao hiệu quả học tập, giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng thực tiễn về quản lý trang thiết bị chẩn đoán hình ảnh, đóng vai trò quan trọng trong đào tạo nhân sự kỹ thuật y tế. Sau khi hoàn thành học phần, học viên có thể vận hành thiết bị chẩn đoán hình ảnh, thực hiện bảo trì cơ bản, quản lý dữ liệu và tuân thủ các quy định an toàn.
3. Chuẩn đầu ra của học phần
CLO1. Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và chức năng cơ bản của các thiết bị chẩn đoán hình ảnh y học (X Quang, siêu âm, cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ) (C3, A3)
CLO2. Áp dụng được quy trình kiểm tra, bảo trì và hiệu chuẩn thiết bị chẩn đoán hình ảnh y học định kỳ nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả sử dụng. (C3, P3, A3)
CLO3. Giải thích được được các sự cố thường gặp của thiết bị chẩn đoán hình ảnh, đưa ra biện pháp khắc phục cơ bản hoặc phối hợp với kỹ sư sửa chữa. (C3, P3, A3)
CLO4. Thực hiện đúng việc quản lý hồ sơ thiết bị, giám sát tiêu hao vật tư, tuân thủ quy định pháp luật về an toàn – bảo trì thiết bị y tế. (C3, A3)
4. Mục tiêu học tập học phần:
Mục tiêu chung: Học phần nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng về quản lý trang thiết bị chẩn đoán hình ảnh, bao gồm vận hành, bảo trì, kiểm định chất lượng và đảm bảo an toàn bức xạ. Sinh viên sẽ phát triển tư duy phân tích, khả năng xử lý sự cố và tuân thủ đạo đức nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật y tế.
Mục tiêu cụ thể: Sau khi học, sinh viên có khả năng:
Kiến thức:
1. Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản trong vận hành, bảo trì và quản lý thiết bị chẩn đoán hình ảnh.
2. Xác định được quy trình kiểm định chất lượng và các tiêu chuẩn an toàn bức xạ theo quy định.
3. Nhận định đúng quy trình lưu trữ, truyền tải và bảo mật dữ liệu hình ảnh y khoa bằng hệ thống PACS.
4. Mô tả được hiệu quả sử dụng thiết bị, đề xuất giải pháp tối ưu hóa vận hành.
Kỹ năng:
1. Thực hiện được quy trình kiểm tra, vận hành và bảo trì cơ bản các thiết bị chẩn đoán hình ảnh.
2. Nhận định đúng sự cố kỹ thuật thông thường và báo cáo kịp thời khi gặp vấn đề phức tạp.
Thái độ, tính chuyên nghiệp:
1. Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn bức xạ và đạo đức nghề nghiệp.
2. Có ý thức trách nhiệm cao trong quản lý và sử dụng thiết bị y tế.
- Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
ORGM00 - Tổ chức và quản lý y tế
1. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: Tổ chức và Quản lý y tế/ Health Management and Organization
- Mã học phần: ORGM00
- Số tín chỉ: 2 (LT: 1,5; TH: 0,5)
- Số tiết: 38 (LT: 22, TH: 16)
- Thời điểm giảng dạy trong tiến trình: Kỳ 7
- Điều kiện tiên quyết:
- Loại học phần: Bắt buộc
- Đơn vị tham gia giảng dạy: Bộ môn Tổ chức và quản lý y tế
2. Mô tả tóm tắt học phần
Học phần Tổ chức và Quản lý y tế đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng cho sinh viên năng lực quản lý hoạt động y tế trong lĩnh vực chuyên ngành hình ảnh y học, từ đó góp phần nâng cao chất lượng - hiệu quả dịch vụ y tế và tăng cường sức khỏe cộng đồng. Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hệ thống tổ chức mạng lưới y tế, các quan điểm chiến lược chính sách y tế hiện hành, chu trình quản lý y tế, quản lý nguồn lực y tế, tổ chức và quản lý bệnh viện; Hình thành bước đầu các kỹ năng cơ bản về quản lý y tế và quản lý bệnh viện.
3. Mục tiêu học tập học phần:
Mục tiêu chung:
Học phần Tổ chức và Quản lý y tế nhằm cung cấp những kiến thức tổng quát về hệ thống tổ chức mạng lưới y tế, các quan điểm chiến lược chính sách y tế hiện hành, chu trình quản lý y tế, quản lý nguồn lực y tế, tổ chức và quản lý bệnh viện. Về kỹ năng, học phần cung cấp cho sinh viên các kỹ năng cơ bản về lập kế hoạch y tế và phân tích tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của bệnh viện.
Mục tiêu cụ thể: Sau khi học, sinh viên có khả năng:
Kiến thức:
1. Trình bày được nội dung cơ bản về tổ chức mạng lưới y tế Việt Nam.
2. Trình bày được nội dung cơ bản của các quan điểm, chiến lược và chính sách y tế Việt Nam.
3. Trình bày được các nội dung cơ bản về quản lý y tế tại các cơ sở y tế.
Kỹ năng:
1. Phân tích được tổ chức chức năng, nhiệm vụ bệnh viện
2. Thực hiện được kỹ năng cơ bản về lập kế hoạch y tế
4. Chuẩn đầu ra của học phần
CLO1. Trình bày khái niệm, nội dung cơ bản về hệ thống tổ chức mạng lưới y tế, tổ chức quản lý bệnh viện, các quan điểm chiến lược chính sách y tế hiện hành (C2)
CLO2. Trình bày khái niệm, nội dung cơ bản trong chu trình quản lý y tế, quản lý nguồn lực y tế. (C2)
CL03. Thực hiện kỹ năng cơ bản về lập kế hoạch y tế và phân tích tổ chức, chức năng, nhiệm vụ bệnh viện (P2).
- Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
IOBS00 - Sản phụ khoa cơ bản và Kỹ thuật hình ảnh trong Sản phụ khoa
1. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: Sản phụ khoa cơ bản và kĩ thuật hình ảnh trong sản phụ khoa/ Basic Obstetrics and Gynecology - Imaging Techniques in Obstetrics and Gynecology
- Mã học phần: IOBS00
- Số tín chỉ: 3 (LT: 2 - 1 bộ môn CDHA, 1 - bộ môn Sản; LS: 1)
- Số tiết: 75 tiết (LT: 30, LS: 45)
- Thời điểm giảng dạy trong tiến trình: Học kỳ I năm thứ tư
- Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, Giải phẫu vùng và lớp cắt trong Hình ảnh y học 1 và 2; Chụp X Quang thông thường, Chụp X Quang đặc biệt, Chụp cắt lớp vi tính, Chụp cộng hưởng từ, An toàn bức xạ và an toàn từ trường.
- Loại học phần: tự chọn
- Đơn vị tham gia giảng dạy: Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh và Bộ môn Sản
2. Mô tả tóm tắt học phần
Sản phụ khoa cơ bản và kĩ thuật hình ảnh trong Sản phụ khoa là một trong những nội dung quan trọng của đào tạo ngành kỹ thuật hình ảnh y học nhằm cung cấp những kiến thức, kĩ năng và thái độ chuyên ngành cơ bản cho đối tượng cử nhân kĩ thuật hình ảnh y học. Học phần được giảng dạy ở kì học thứ nhất của năm học thứ tư, gồm 2 tín chỉ về lý thuyết và 1 tín chỉ về thực hành. Sinh viên sẽ được cung cấp kiến thức cơ bản về các hình thái sinh lý và bệnh lý cơ bản của chuyên ngành sản phụ khoa, các nguyên lý hoạt động và quy trình vận hành thiết bị siêu âm sản phụ khoa, X-quang tuyến vú, kĩ thuật thực hiện siêu âm thai, siêu âm phụ khoa theo các mặt cắt cơ bản, các bước chuẩn bị bệnh nhân, tư thế chụp và thông số kỹ thuật khi thực hiện X-quang tuyến vú. Ngoài ra học phần còn cung cấp cho sinh viên các nguyên tắc đảm bảo an toàn bức xạ cho bệnh nhân và kỹ thuật viên, quy trình kiểm soát chất lượng hình ảnh trong chẩn đoán bệnh lý sản phụ khoa và tuyến vú cũng như hướng dẫn giao tiếp với bệnh nhân và phối hợp với bác sĩ trong quá trình thăm khám đảm bảo hiệu quả và an toàn.
3. Chuẩn đầu ra của học phần
CLO1. Áp dụng tốt các kiến thức cập nhật trong sản phụ khoa để giải thích được các thay đổi về giải phẫu và sinh lý của phụ nữ khi mang thai, một số trạng thái bệnh lý hay gặp trong sản khoa và phụ khoa, từ đó đưa ra được các chỉ định và kĩ thuật hình ảnh hợp lý để chẩn đoán các bệnh lý ở phụ nữ có thai và người bệnh có vấn đề về sản phụ khoa (C3, P3, A3)
CLO2. Thực hiện đúng các kĩ thuật chụp X Quang, siêu âm, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ trong chẩn đoán các bệnh lý ở phụ nữ có thai, người bệnh có vấn đề về sản phụ khoa; giao tiếp tốt với người nhà bệnh nhân nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh và bản thân (C3, P3, A3).
CLO3: Nhận định được một số mốc giải phẫu và một số tổn thương cơ bản trên hình ảnh chụp X Quang, siêu âm, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ ở phụ nữ có thai, người bệnh có vấn đề về sản phụ khoa (C3, P3, A3).
CLO4. Thể hiện tác phong chuyên nghiệp, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác và phối hợp tốt với đồng nghiệp để làm việc nhóm hiệu quả trong quá trình chụp X Quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ ở phụ nữ có thai, người bệnh có vấn đề về sản phụ khoa; đảm bảo nguyên tắc an toàn và tôn trọng quyền lợi của người bệnh trong quá trình chụp (C3, P3, A3).
4. Mục tiêu học tập học phần:
Mục tiêu chung
Học phần nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về các hình thái sinh lý và bệnh lý cơ bản của chuyên ngành sản phụ khoa, các nguyên lý hoạt động và quy trình vận hành thiết bị siêu âm sản phụ khoa, X-quang tuyến vú, kĩ thuật thực hiện siêu âm thai, siêu âm phụ khoa theo các mặt cắt cơ bản, các bước chuẩn bị bệnh nhân, tư thế chụp và thông số kỹ thuật khi thực hiện X-quang tuyến vú. Ngoài ra học phần còn cung cấp cho sinh viên các nguyên tắc đảm bảo an toàn bức xạ cho bệnh nhân và kỹ thuật viên, quy trình kiểm soát chất lượng hình ảnh trong chẩn đoán bệnh lý sản phụ khoa và tuyến vú cũng như hướng dẫn giao tiếp với bệnh nhân và phối hợp với bác sĩ trong quá trình thăm khám đảm bảo hiệu quả và an toàn.
Mục tiêu cụ thể
Kiến thức:
- Trình bày được một số đặc điểm lâm sàng của phụ nữ mang thai và người bệnh có vấn đề về sản phụ khoa
- Trình bày các bệnh lý sản phụ khoa cơ bản thường gặp và vai trò, chi định, chống chỉ định của một số kỹ thuật hình ảnh trong chẩn đoán các bệnh lý sản phụ khoa
3. Trình bày được các kỹ thuật chụp X Quang, siêu âm CLVT, CHT trong các bệnh lý sản phụ khoa
4. Nhận định đúng các mốc giải phẫu và tổn thương cơ bản trên hình ảnh chụp X Quang, siêu âm, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ trong bệnh lý sản phụ khoa
Kỹ năng:
1. Thực hiện đúng các kỹ thuật chụp Xquang, CLVT và CHT trong Sản phụ khoa cơ bản, thực hiện được một số lát cắt cơ bản trong siêu âm sản phụ khoa.
2. Đánh giá đúng chất lượng hình ảnh của các kỹ thuật chụp Quang, siêu âm, CLVT và CHT trong trong Sản phụ khoa.
3. Sử dụng thành thạo các máy chụp, trạm xử lý hình ảnh, hệ thống lưu trữ hình ảnh, phần mềm xử lý hình ảnh, in phim,… để học tập, nghiên cứu và nâng cao trình độ chuyên môn.
4. Phối hợp với các nhân viên phòng chụp: kỹ thuật viên, điều dưỡng, bác sỹ, bệnh nhân, để thực hiện đúng nhiệm vụ của người học.
Thái độ, tính chuyên nghiệp:
1. Tôn trọng quyền lợi người bệnh, tôn trọng quy trình kĩ thuật và nguyên tắc an toàn bức xạ, an toàn từ trường trong thực hành kĩ thuật.
2. Thể hiện được thái độ chuyên nghiệp, cẩn trọng, chính xác, có trách nhiệm và phối hợp làm việc nhóm hiệu quả trong thực hiện kĩ thuật.
- Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
IPED00 - Nhi khoa cơ bản và Kỹ thuật hình ảnh trong Nhi khoa
1. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: Nhi khoa cơ bản và kĩ thuật hình ảnh trong Nhi khoa/ Basic Pediatric and Imaging Techniques in Pediatric
- Mã học phần: IPED00
- Số tín chỉ: 3 (LT: 2 - 1 bộ môn CDHA, 1 - bộ môn Nhi; LS: 1)
- Số tiết: 75 tiết (LT: 30, LS: 45)
- Thời điểm giảng dạy trong tiến trình: Học kỳ I năm thứ tư
- Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, Giải phẫu vùng và lớp cắt trong Hình ảnh y học 1 và 2; Chụp X Quang thông thường, Chụp X Quang đặc biệt, Chụp cắt lớp vi tính, Chụp cộng hưởng từ, An toàn bức xạ và an toàn từ trường.
- Loại học phần: tự chọn
- Đơn vị tham gia giảng dạy: Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh và Bộ môn Nhi
2. Mô tả tóm tắt học phần
Nhi khoa cơ bản và kĩ thuật hình ảnh trong Nhi khoa là một trong những nội dung quan trọng của đào tạo ngành kỹ thuật hình ảnh y học nhằm cung cấp những kiến thức, kĩ năng và thái độ chuyên ngành cơ bản cho đốitượng cử nhân kĩ thuật hình ảnh y học. Học phần được giảng dạy ở kì học thứ nhất của năm học thứ tư, gồm 2 tín chỉ về lý thuyết và 1 tín chỉ về thực hành. Học phần được thiết kế để cung cấp cho sinh viên ngành kĩ thuật hình ảnh y học kiến thức và kỹ năng cơ bản về một số triệu chứng của một số bệnh lý cơ bản trong nhi khoa, kèm theo các kỹ thuật hình ảnh y học (X-quang, siêu âm, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ) trong chẩn đoán bệnh lý ở trẻ em, từ sơ sinh đến tuổi vị thành niên. Học phần cũng tích hợp kiến thức về Nhi khoa cơ bản (do Bộ môn Nhi giảng dạy) để sinh viên hiểu rõ các bệnh lý thường gặp ở trẻ em, đồng thời nhấn mạnh các nguyên tắc an toàn bức xạ, an toàn từ trường khi làm việc với bệnh nhân nhi.
3. Chuẩn đầu ra của học phần
CLO1. Áp dụng các kiến thức Nhi khoa cơ bản để có thể chỉ đưa ra được các chỉ định và kĩ thuật X Quang, siêu âm, cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ hợp lý để chẩn đoán các bệnh lý ở người bệnh trẻ em.
CLO2. Thực hiện đúng các kĩ thuật chụp X Quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ trong chẩn đoán các bệnh lý ở người bệnh trẻ em, giao tiếp tốt với người nhà bệnh nhân nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh và bản thân.
CLO3: Nhận định được một số mốc giải phẫu và một số tổn thương cơ bản trên hình ảnh chụp X Quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ trong người bệnh trẻ em (C3, P3, A3).
CLO4. Thể hiện tác phong chuyên nghiệp, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác và phối hợp tốt với đồng nghiệp để làm việc nhóm hiệu quả trong quá trình chụp X Quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ cho người bệnh trẻ em; đảm bảo nguyên tắc an toàn và tôn trọng quyền lợi của người bệnh trong quá trình chụp (C3, P3, A3).
4. Mục tiêu học tập học phần:
Mục tiêu chung:
Học phần được thiết kế để cung cấp cho sinh viên ngành kĩ thuật hình ảnh y học kiến thức và kỹ năng cơ bản về một số triệu chứng của một số bệnh lý cơ bản trong nhi khoa, kèm theo các kỹ thuật hình ảnh y học (X-quang, siêu âm, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ) trong chẩn đoán bệnh lý ở trẻ em, từ sơ sinh đến tuổi vị thành niên. Học phần cũng tích hợp kiến thức về Nhi khoa cơ bản (do Bộ môn Nhi giảng dạy) để sinh viên hiểu rõ các bệnh lý thường gặp ở trẻ em, đồng thời nhấn mạnh các nguyên tắc an toàn bức xạ, an toàn từ trường khi làm việc với bệnh nhân nhi.
Mục tiêu cụ thể:
Kiến thức:
- Trình bày được một số đặc điểm tâm sinh lý của quá trình phát triển của trẻ em
- Trình bày các bệnh lý nhi khoa cơ bản thường gặp và vai trò, chi định, chống chỉ định của một số kỹ thuật hình ảnh trong chẩn đoán các bệnh lý nhi khoa.
3. Trình bày được các kỹ thuật chụp X Quang, CLVT, CHT trong các bệnh lý nhi khoa cơ bản
4. Nhận định đúng các mốc giải phẫu và tổn thương cơ bản trên hình ảnh chụp X Quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ trong bệnh lý tai mũi họng
Kỹ năng:
1. Thực hiện đúng các kỹ thuật chụp Xquang, CLVT và CHT trong Nhi khoa cơ bản.
2. Đánh giá đúng chất lượng hình ảnh của các kỹ thuật chụp Xquang, CLVT và CHT trong trong Nhikhoa cơ bản.
3. Sử dụng thành thạo các máy chụp, trạm xử lý hình ảnh, hệ thống lưu trữ hình ảnh, phần mềm xử lý hình ảnh, in phim,… để học tập, nghiên cứu và nâng cao trình độ chuyên môn.
4. Phối hợp với các nhân viên phòng chụp: kỹ thuật viên, điều dưỡng, bác sỹ, bệnh nhân, để thực hiện đúng nhiệm vụ của người học.
Thái độ, tính chuyên nghiệp:
1. Tôn trọng quyền lợi người bệnh, tôn trọng quy trình kĩ thuật và nguyên tắc an toàn bức xạ, an toàn từ trường trong thực hành kĩ thuật.
2. Thể hiện được thái độ chuyên nghiệp, cẩn trọng, chính xác, có trách nhiệm và phối hợp làm việc nhóm hiệu quả trong thực hiện kĩ thuật.
- Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
NUCA00 - Kỹ thuật ghi đo phóng xạ trong y học hạt nhân (xạ hình, SPECT, SPECT/CT, PET, PET/CT, PET/MRI)
1. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: Kỹ thuật ghi đo phóng xạ trong Y học hạt nhân / Radiometric recording techniques in Nuclear Medicine
- Mã học phần: NUCA00
- Số tín chỉ: 3 (LT: 1, TH: 0, Lâm sàng: 2, TT cộng đồng:0)
- Số tiết: 105 (LT: 15, TH: 0, Lâm sàng: 90, TT cộng đồng:0)
- Thời điểm giảng dạy trong tiến trình: học kỳ I/ năm thứ tư
- Điều kiện tiên quyết: Thực hành bệnh viện 2
- Loại học phần: Tự chọn
- Đơn vị tham gia giảng dạy: Bộ môn Y học hạt nhân
2. Mô tả tóm tắt học phần
Học phần cung cấp kiến thức về các phương pháp ghi đo phóng xạ trong y học hạt nhân như xạ hình, SPECT (Single Photon Emission Computed Tomography), SPECT/CT, PET (Positron Emission Tomography), PET/CT, PET/MRI; cơ chế ghi hình gamma camera, ghi hình cắt lớp bằng đơn photon, ghi hình cắt lớp bằng positron và cách thu nhận dữ liệu hình ảnh phóng xạ từ cơ thể bệnh nhân. Nội dung học phần bao gồm các kỹ thuật chuẩn bị bệnh nhân, chiết liều, đánh dấu, chia liều, tiêm thuốc phóng xạ, và cách tối ưu hóa các thông số ghi hình để thu được hình ảnh rõ ràng, chính xác. Môn học bao gồm các bước thao tác trong quá trình ghi đo, chụp xạ hình, SPECT, SPECT/CT, PET/CT. Bên cạnh đó, học phần còn đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh và an toàn trong việc sử dụng dược chất phóng xạ phục vụ tốt cho việc chẩn đoán, theo dõi điều trị.
3. Mục tiêu học tập học phần:
Mục tiêu chung: Khi kết thúc học phần sinh viên trình bày được các kiến thức cơ bản về cơ chế ghi hình trong Y học hạt nhân, có kiến thức và kỹ năng để thực hiện độc lập các kĩ thuật ghi đo gamma camera, ghi hình cắt lớp đơn photon (SPECT), ghi hình cắt lớp positron (PET). Phối hợp tốt và hiệu quả với bác sĩ và người bệnh để thực hiện kĩ thuật đạt kết quả tốt nhất đồng thời đảm bảo an toàn bức xạ và tuân thủ đạo đức nghề nghiệp trong quá trình thực hành các kỹ thuật.
Mục tiêu cụ thể: Sau khi học học phần Kỹ thuật ghi đo phóng xạ trong Y học hạt nhân, sinh viên có khả năng:
Kiến thức:
K1. Trình bày được kiến thức cơ bản về cơ chế và ứng dụng của ghi hình gamma camera, SPECT, PET, ghi hình tích hợp SPECT/CT, PET/CT.
K2. Trình bày được các yêu cầu cơ bản của kỹ thuật và sự ảnh hưởng của các thông số đến qui trình ghi đo và chất lượng hình ảnh, kết quả thu được.
Kỹ năng:
S1. Thực hiện các kĩ thuật cơ bản ghi đo, xạ hình SPECT, SPECT/CT và chụp PET/CT theo đúng qui trình chuyên môn.
S2. Thực hiện các kĩ thuật đảm bảo an toàn trong các kỹ thuật chẩn đoán Y học hạt nhân.
Thái độ, tính chuyên nghiệp:
A1. Luôn có ý thức phối hợp với bác sĩ và nhân viên khác. Trung thực, khách quan trong học tập và sẵn sàng chia sẻ và hợp tác với các thành viên trong tổ, lớp
A2. Luôn có ý thức cao trong công tác an toàn bức xạ, trao đổi kĩ và rõ ràng cho người bệnh những việc cần phối hợp trọng quá trình thăm khám và sau khi thăm khám.
4. Chuẩn đầu ra của học phần
CLO1: Trình bày được kiến thức cơ bản về cơ chế và ứng dụng của ghi hình gamma camera, SPECT, PET, ghi hình tích hợp SPECT/CT, PET/CT. (C3,P3)
CLO2: Trình bày được các yêu cầu cơ bản của kỹ thuật và sự ảnh hưởng của các thông số đến qui trình ghi đo và chất lượng hình ảnh, kết quả thu được. (C3,P3)
CLO3. Thực hiện được các kĩ thuật cơ bản ghi đo, xạ hình SPECT, SPECT/CT và chụp PET/CT theo đúng qui trình chuyên môn. (C4,P4)
CLO4. Thực hiện thành thục, đầy đủ các kĩ thuật đảm bảo an toàn trong các kỹ thuật chẩn đoán Y học hạt nhân. (C3,P4)
- Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
DSAI00 - Kỹ thuật hình ảnh nâng cao trong Điện quang Can thiệp (DSA)
1. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: Kỹ thuật hình ảnh nâng cao trong điện quang can thiệp / Advanced Imaging Techniques in Interventional Radiology
- Mã học phần: DSAI00
- Số tín chỉ: 3 (1 LT, 2 LS)
- Số tiết: 75 tiết (LT: 15, LS: 90)
- Thời điểm giảng dạy trong tiến trình: Kỳ I năm thứ tư
- Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý các phương pháp tạo ảnh y học; Giải phẫu; An toàn bức xạ và an toàn từ trường, Kỹ thuật hình ảnh cơ bản trong điện quang can thiệp
- Loại học phần: Tự chọn
- Đơn vị tham gia giảng dạy: Bộ môn CĐHA
2. Mô tả tóm tắt học phần
Kĩ thuật hình ảnh nâng cao trong Điện quang can thiệp là một trong những nội dung quan trọng của đào tạo ngành kỹ thuật hình ảnh y học nhằm cung cấp những kiến thức, kĩ năng và thái độ chuyên ngành cơ bản cho đối tượng cử nhân kĩ thuật hình ảnh y học. Học phần được giảng dạy ở kì học thứ nhất của năm học thứ tư, gồm 1 tín chỉ về lý thuyết và 2 tín chỉ về thực hành. Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ứngdụng điện quang can thiệp trong các nhóm bệnh lý mạch máu, nhóm bệnh lý không mạch máu, điện quang can thiệp chẩn đoán và điện quang can thiệp điều trị, các chỉ định, chống chỉ định, các biến chứng có thể gặp của các can thiệp mạch máu và không mạch máu ở các cơ quan trong cơ thể. Ngoài ra, học phần còn giúp sinh viên nắm vững quy trình thực hiện các kỹ thuật hình ảnh hỗ trợ trong điện quang can thiệp, từ bước chuẩn bị bệnh nhân, thiết lập môi trường vô khuẩn, lựa chọn thiết bị chẩn đoán hình ảnh phù hợp, cho đến theo dõi và đánh giá kết quả sau can thiệp. Sinh viên sẽ được tiếp cận với các công nghệ tiên tiến như chụp mạch số hóa xóa nền (DSA), siêu âm Doppler, CT và MRI can thiệp, cũng như các phần mềm hỗ trợ xử lý và tái tạo hình ảnh trong quy trình can thiệp. Bên cạnh đó, học phần cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá hiệu quả can thiệp, quản lý biến chứng, cũng như vai trò của kỹ thuật viên trong phối hợp với bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân. Sinh viên sẽ có cơ hội thực hành trên hệ thống mô phỏng, quan sát và tham gia hỗ trợ trực tiếp trong các ca can thiệp thực tế tại bệnh viện, giúp nâng cao kỹ năng thao tác và chuẩn bị sẵn sàng cho công việc sau khi tốt nghiệp.
3. Chuẩn đầu ra của học phần
CLO1. Phân tích được nguyên lý kĩ thuật, chỉ định, chống chỉ định, ưu điểm, nhược điểm, các bước tiến hành của các kĩ thuật điện quang can thiệp mạch máu, không mạch máu. (C3, P3, A3)
CLO2. Phân tích được các quy trình kỹ thuật điện quang can thiệp phổ biến, áp dụng và hỗ trợ vận hành phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị trong kĩ thuật điện quang can thiệp (C3, P3, A2)
CLO3. Thực hiện tốt các bước chuẩn bị người bệnh, chuẩn bị phương tiện, dụng cụ, tham gia hỗ trợ bác sĩ thực hiện một số quy trình kĩ thuật điện quang can thiệp phổ biến. (C3, P2, A4)
CLO4. Thực hiện tốt công tác đảm bảo an toàn bức xạ, an toàn thuốc cản quang cho bệnh nhân khi thực hiện các kĩ thuật điện quang can thiệp, thực hiện theo dõi và đánh giá người bệnh trước, trong và sau quá trình can thiệp (C3, P3, A4)
4. Mục tiêu học tập học phần:
Mục tiêu chung:
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ứng dụng điện quang can thiệp trong các nhóm bệnh lý mạch máu, nhóm bệnh lý không mạch máu, điện quang can thiệp chẩn đoán và điện quang can thiệp điều trị, các chỉ định, chống chỉ định, các biến chứng có thể gặp của các can thiệp mạch máu và không mạch máu ở các cơ quan trong cơ thể. Ngoài ra, học phần còn giúp sinh viên nắm vững quy trình thực hiện các kỹ thuật hình ảnh hỗ trợ trong điện quang can thiệp, từ bước chuẩn bị bệnh nhân, thiết lập môi trường vô khuẩn, lựa chọn thiết bị chẩn đoán hình ảnh phù hợp, cho đến theo dõi và đánh giá kết quả sau can thiệp. Sinh viên sẽ được tiếp cận với các công nghệ tiên tiến như chụp mạch số hóa xóa nền (DSA), siêu âm Doppler, CT và MRI can thiệp, cũng như các phần mềm hỗ trợ xử lý và tái tạo hình ảnh trong quy trình can thiệp. Bên cạnh đó, học phần cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá hiệu quả can thiệp, quản lý biến chứng, cũng như vai trò của kỹ thuật viên trong phối hợp với bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân. Sinh viên sẽ có cơ hội thực hành trên hệ thống mô phỏng, quan sát và tham gia hỗ trợ trực tiếp trong các ca can thiệp thực tế tại bệnh viện, giúp nâng cao kỹ năng thao tác và chuẩn bị sẵn sàng cho công việc sau khi tốt nghiệp.
Mục tiêu cụ thể:
Kiến thức
1. Phân tích được nguyên lý kĩ thuật, chỉ định, chống chỉ định, ưu điểm, nhược điểm của các phương pháp điện quang can thiệp
2. Giải thích được các bước tiến hành và quy trình kĩ thuật của các kĩ thuật điện quang can thiệp mạch máu, không mạch máu.
3. Giải thích được cơ chế tác động, nguyên tắc hoạt động của các thiết bị sử dụng trong điện quang can thiệp nâng cao
4. Phân biệt được các kĩ thuật điện quang trong điều trị các bệnh lý thần kinh, đầu mặt cổ, lồng ngực, tiêu hóa, tiết niệu – sinh dục.
Kỹ năng
1. Hỗ trợ tốt các bác sĩ để thực hiện các kĩ thuật điện quang cơ bản và nâng cao trong từng hệ cơ quan.
2. Phối hợp thực hiện các thao tác giảm đau, an toàn người bệnh trong thực hiện các kĩ thuật điện quang can thiệp.
3. Vận hành thành thạo các thiết bị hỗ trợ trong điện quang can thiệp như hệ thống chụp mạch số hoá xoá nền, siêu âm…
4. Phối hợp tốt với các bác sĩ để xử lý được các tình huống biến chứng thường gặp trong can thiệp hình ảnh.
5. Thực hiện đúng quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn, đảm bảo an toàn bức xạ và an toàn thuốc cản quangtrong điện quang can thiệp.
Thái độ, tính chuyên nghiệp
1. Tôn trọng quyền lợi người bệnh, tôn trọng quy trình kĩ thuật và nguyên tắc an toàn bức xạ trong thực hành kĩ thuật.
2. Thể hiện được thái độ chuyên nghiệp, cẩn trọng, chính xác, có trách nhiệm và phối hợp làm việc nhóm hiệu quả trong thực hiện kĩ thuật.
- Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
ICAR00 - Kỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa tim mạch
1. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: Kĩ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tim mạch / Imaging Techniques in CardioVascular
- Mã học phần: ICAR00
- Số tín chỉ: 3 (LT: 1, LS: 2)
- Số tiết: 105 (LT: 15, LS: 90)
- Thời điểm giảng dạy trong tiến trình: Học kỳ I năm thứ 4.
- Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, Giải phẫu vùng và lớp cắt trong Hình ảnh y học 1 và 2; Chụp X Quang thông thường, Chụp X Quang đặc biệt, Chụp cắt lớp vi tính, Chụp cộng hưởng từ, An toàn bức xạ và an toàn từ trường.
- Loại học phần: tự chọn
- Đơn vị tham gia giảng dạy: Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh
2. Mô tả tóm tắt học phần
Kĩ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tim mạch là một trong những nội dung quan trọng của đào tạo ngành kỹ thuật hình ảnh y học nhằm cung cấp những kiến thức, kĩ năng và thái độ chuyên ngành cơ bản cho đốitượng cử nhân kĩ thuật hình ảnh y học. Học phần được giảng dạy ở kì học thứ nhất của năm học thứ tư, gồm 1 tín chỉ về lý thuyết và 2 tín chỉ về thực hành. Học phần cung cấp kiến thức về nguyên lý và kỹ thuật chụp Xquang, cắt lớp vi tính (CLVT), cộng hưởng từ (CHT) trong chẩn đoán bệnh lý tim mạch. Sinh viên sẽ học quy trình chụp CT mạch vành, động mạch chủ, động mạch não và các mạch máu ngoại vi, bao gồm chỉ định, chống chỉ định, và cách chuẩn bị bệnh nhân. Bên cạnh đó, học phần cũng cung cấp kỹ năng đọc và phân tích hình ảnh để phát hiện các tổn thương mạch máu như hẹp động mạch, phình động mạch, và các bất thường khác, đồng thời sử dụng phần mềm hỗ trợ để nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán. Đồng thời, học phần cũng cung cấp kiến thức về nguyên lý, kỹ thuật và ứng dụng của chụp cộng hưởng từ (MRI) trong chẩn đoán các bệnh lý tim mạch. Sinh viên sẽ học cách thực hiện quy trình chụp cộng hưởng từ tim, bao gồm các chỉ định và chống chỉ định, chuẩn bị bệnh nhân và điều chỉnh các thông số máy, các kỹ thuật chụp để đánh giá cấu trúc và chức năng tim, như xác định kích thước tim, đánh giá sự chuyển động của các buồng tim, và phát hiện các bất thường như bệnh cơ tim, bệnh van tim, và nhồi máu cơ tim.
3. Chuẩn đầu ra của học phần
CLO1. Áp dụng các kiến thức chuyên môn về nguyên lý, quy trình, các mốc giải phẫu, đọc nhận định kết quả để nắm rõ quy trình cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ trong chẩn đoán bệnh lý tim mạch. (P3, A2)
CLO2. Thực hiện thành thạo các kỹ thuật cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ cơ bản, thực hiện đúng các kĩ thuật chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ nâng cao trong chẩn đoán bệnh lý tim mạch, đảm bảo an toàn cho người bệnh và bản thân. (P3, A3)
CLO3: Nhận định được một số mốc giải phẫu và một số tổn thương cơ bản trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ trong bệnh lý tim mạch (C3, P3, A3).
CLO4. Thể hiện tác phong chuyên nghiệp, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác và phối hợp tốt với đồng nghiệp để làm việc nhóm hiệu quả trong quá trình chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ cho người bệnh; đảm bảo nguyên tắc an toàn và tôn trọng quyền lợi của người bệnh trong quá trình chụp (C3, P3, A3).
4. Mục tiêu học tập học phần:
Mục tiêu chung:
Học phần cung cấp kiến thức về nguyên lý và kỹ thuật chụp Xquang, cắt lớp vi tính (CLVT), cộng hưởng từ (CHT) trong chẩn đoán bệnh lý tim mạch. Sinh viên sẽ học quy trình chụp CT mạch vành, động mạch chủ, động mạch não và các mạch máu ngoại vi, bao gồm chỉ định, chống chỉ định, và cách chuẩn bị bệnh nhân. Bên cạnh đó, học phần cũng cung cấp kỹ năng đọc và phân tích hình ảnh để phát hiện các tổn thương mạch máu như hẹp động mạch, phình động mạch, và các bất thường khác, đồng thời sử dụng phần mềm hỗ trợ để nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán. Đồng thời, học phần cũng cung cấp kiến thức về nguyên lý, kỹ thuật và ứng dụng của chụp cộng hưởng từ (MRI) trong chẩn đoán các bệnh lý tim mạch. Sinh viên sẽ học cách thực hiện quy trình chụp cộng hưởng từ tim, bao gồm các chỉ định và chống chỉ định, chuẩn bị bệnh nhân và điều chỉnh các thông số máy, các kỹ thuật chụp để đánh giá cấu trúc và chức năng tim, như xác định kích thước tim, đánh giá sự chuyển động của các buồng tim, và phát hiện các bất thường như bệnh cơ tim, bệnh van tim, và nhồi máu cơ tim.
Mục tiêu cụ thể: Sau khi học phần này, sinh viên có khả năng:
Kiến thức:
1. Giải thích được nguyên lý, chỉ định, chống chỉ định các kỹ thuật chụp CLVT trong chuyên khoa tim mạch
2. Phân tích được nguyên lý, chỉ định, chống chỉ định các kỹ thuật chụp CHT trong chuyên khoa tim mạch
3. Nhận định đúng các mốc giải phẫu và tổn thương cơ bản trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ trong bệnh lý tim mạch
Kỹ năng:
1. Thực hiện thành thạo các kỹ thuật chụp CLVT và CHT cơ bản trong chuyên khoa tim mạch, thực hiện đúng các kỹ thuật chụp CLVT và CHT nâng cao trong chuyên khoa tim mạch.
2. Đánh giá được chất lượng hình ảnh của các kỹ thuật chụp CLVT và CHT trong chuyên khoa tim mạch: Khi chất lượng chụp chưa đạt yêu cầu biết cách điều chỉnh, bổ xung thêm các kỹ thuật cần thiết để đáp ứng được thông tin đầy đủ cho chẩn đoán bệnh.
3. Sử dụng thành thạo các máy chụp, trạm xử lý hình ảnh, hệ thống lưu trữ hình ảnh, phần mềm xử lý hình ảnh, in phim,… để học tập, nghiên cứu và nâng cao trình độ chuyên môn.
4. Phối hợp tốt với nhân viên y tế và bệnh nhân để tối ưu hoá quy trình chụp và chất lượng hình ảnh.
Thái độ, tính chuyên nghiệp:
1. Tôn trọng quyền lợi người bệnh, tôn trọng quy trình kĩ thuật và nguyên tắc an toàn bức xạ trong thực hành kĩ thuật.
2. Thể hiện được thái độ chuyên nghiệp, cẩn trọng, chính xác, có trách nhiệm và phối hợp làm việc nhóm hiệu quả trong thực hiện kĩ thuật chụp cắt lớp vi tính.
- Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
IOTO00 - Kỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi Họng
1. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: Kĩ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi Họng / Imaging Techniques inOtorhinolaryngology
- Mã học phần: IOTO00
- Số tín chỉ: 3 (LT:1, LS: 2)
- Số tiết: 105 (LT: 15, LS: 90)
- Thời điểm giảng dạy trong tiến trình: Học kỳ I/năm thứ 4.
- Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, Giải phẫu vùng và lớp cắt trong Hình ảnh y học 1 và 2; Chụp X Quang thông thường, Chụp X Quang đặc biệt, Chụp cắt lớp vi tính, Chụp cộng hưởng từ, An toàn bức xạ và an toàn từ trường.
- Loại học phần: tự chọn
- Đơn vị tham gia giảng dạy: Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh
2. Mô tả tóm tắt học phần
Kĩ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi Họng là một trong những nội dung quan trọng của đào tạo ngành kỹ thuật hình ảnh y học nhằm cung cấp những kiến thức, kĩ năng và thái độ chuyên ngành cơ bản cho đốitượng cử nhân kĩ thuật hình ảnh y học. Học phần được giảng dạy ở kì học thứ nhất của năm học thứ tư, gồm 1 tín chỉ về lý thuyết và 2 tín chỉ về thực hành. Học phần cung cấp kiến thức về nguyên lý và kỹ thuật chụp Xquang, cắt lớp vi tính (CLVT), cộng hưởng từ (CHT) trong chẩn đoán bệnh lý tai mũi họng. Sinh viên sẽ học cách thực hiện quy trình chụp X Quang, CT cho các vùng như tai, xoang mũi, thanh quản và vòm họng, cũng như đọc và phân tích kết quả hình ảnh Xquang, CLVT, CHT để nhận diện các bệnh lý như viêm xoang, u vòm họng, và bệnh lý tai giữa. Học phần còn tập trung vào cách tối ưu chất lượng hình ảnh và ứng dụng phần mềm hỗ trợ trong phân tích.
3. Chuẩn đầu ra của học phần
CLO1. Áp dụng các kiến thức chuyên môn về nguyên lý, quy trình, các mốc giải phẫu, đọc nhận định kết quả để nắm rõ quy trình chụp X Quang, cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ trong chẩn đoán bệnh lý tai mũi họng. (P3, A2)
CLO2. Thực hiện thành thạo các kỹ thuật chụp X Quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ cơ bản, thực hiện đúng các kĩ thuật chụp X Quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ nâng cao trong chẩn đoán bệnh lý tai mũi họng, đảm bảo an toàn cho người bệnh và bản thân. (P3, A3)
CLO3: Nhận định được một số mốc giải phẫu và một số tổn thương cơ bản trên hình ảnh chụp X Quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ trong bệnh lý tai mũi họng (C3, P3, A3).
CLO4. Thể hiện tác phong chuyên nghiệp, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác và phối hợp tốt với đồng nghiệp để làm việc nhóm hiệu quả trong quá trình chụp X Quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ cho người bệnh; đảm bảo nguyên tắc an toàn và tôn trọng quyền lợi của người bệnh trong quá trình chụp(C3, P3, A3).
4. Mục tiêu học tập học phần:
Mục tiêu chung:
Học phần cung cấp kiến thức về nguyên lý và kỹ thuật chụp Xquang, cắt lớp vi tính (CLVT), cộng hưởng từ (CHT) trong chẩn đoán bệnh lý tai mũi họng. Sinh viên sẽ học cách thực hiện quy trình chụp X Quang, CT cho các vùng như tai, xoang mũi, thanh quản và vòm họng, cũng như đọc và phân tích kết quả hình ảnh Xquang, CLVT, CHT để nhận diện các bệnh lý như viêm xoang, u vòm họng, và bệnh lý tai giữa. Học phần còn tập trung vào cách tối ưu chất lượng hình ảnh và ứng dụng phần mềm hỗ trợ trong phân tích.
Mục tiêu cụ thể: Sau khi học phần này, sinh viên có khả năng:
Kiến thức:
1. Trình bàyđược các kỹ thuật chụp X Quang trong chuyên khoa Tai Mũi Họng
2. Trình bày được các kỹ thuật chụp CLVT trong chuyên khoa Tai Mũi Họng
3. Trình bày được các kỹ thuật chụp CHT trong chuyên khoa Tai Mũi Họng
4. Nhận định đúng các mốc giải phẫu và tổn thương cơ bản trên hình ảnh chụp X Quang, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ trong bệnh lý tai mũi họng
Kỹ năng:
1. Thực hiện thành thạo các kỹ thuật chụp Xquang, CLVT và CHT trong chuyên khoa Tai Mũi Họng.
2. Đánh giá đúng chất lượng hình ảnh của các kỹ thuật chụp Xquang, CLVT và CHT trong chuyên khoa Tai Mũi Họng
3. Sử dụng thành thạo các máy chụp, trạm xử lý hình ảnh, hệ thống lưu trữ hình ảnh, phần mềm xử lý hình ảnh, in phim,… để học tập, nghiên cứu và nâng cao trình độ chuyên môn.
4. Phối hợp với các nhân viên phòng chụp: kỹ thuật viên, điều dưỡng, bác sỹ, bệnh nhân, để thực hiện đúng nhiệm vụ của người học.
Thái độ, tính chuyên nghiệp:
1. Tôn trọng quyền lợi người bệnh, tôn trọng quy trình kĩ thuật và nguyên tắc an toàn bức xạ, an toàn từ trường trong thực hành kĩ thuật.
2. Thể hiện được thái độ chuyên nghiệp, cẩn trọng, chính xác, có trách nhiệm và phối hợp làm việc nhóm hiệu quả trong thực hiện kĩ thuật.
- Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
LAWS01 - Pháp luật
- Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này
ITIR00 - Kỹ thuật hình ảnh cơ bản trong Điện quang Can thiệp
1. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: Kĩ thuật hình ảnh trong điện quang can thiệp/Interventional Radiology Techniques
- Mã học phần: DSAI00
- Số tín chỉ: 3 (1 LT; LS: 2)
- Số tiết: 75 tiết (LT 15; LS: 90)
- Thời điểm giảng dạy trong tiến trình: Học kỳ I năm thứ 4
- Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý các phương pháp tạo ảnh y học; Giải phẫu; An toàn bức xạ và an toàn từ trường
- Loại học phần: bắt buộc
- Đơn vị tham gia giảng dạy: Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh
2. Mô tả tóm tắt học phần
Kĩ thuật hình ảnh trong Điện quang can thiệp là một trong những nội dung quan trọng của đào tạo ngành kỹ thuật hình ảnh y học nhằm cung cấp những kiến thức, kĩ năng và thái độ chuyên ngành cơ bản cho đối tượng cử nhân kĩ thuật hình ảnh y học. Học phần được giảng dạy ở kì học thứ nhất của năm học thứ tư, gồm 1 tín chỉ về lý thuyết và 2 tín chỉ về thực hành. Đây là lĩnh vực kết hợp giữa chẩn đoán và điều trị, mang lại nhiều lợi ích như giảm thiểu can thiệp phẫu thuật, rút ngắn thời gian hồi phục, giảm nguy cơ biến chứng và cải thiện chất lượng điều trị cho bệnh nhân. Học phần giúp sinh viên không chỉ thực hiện các thao tác vận hành và kiểm soát thiết bị chẩn đoán hình ảnh mà còn hỗ trợ bác sĩ trong việc chuẩn bị bệnh nhân, tối ưu hóa hình ảnh, theo dõi và đảm bảo an toàn cho người bệnh trong suốt quá trình thực hiện thủ thuật. Học phần này trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cần thiết về nguyên lý hoạt động của các thiết bị hình ảnh trong điện quang can thiệp, các phương pháp và kỹ thuật dựng hình, ứng dụng của từng phương pháp trong các thủ thuật can thiệp khác nhau. Ngoài ra, sinh viên còn được đào tạo về quy trình làm việc, nguyên tắc đảm bảo vô khuẩn, quản lý bức xạ, xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình can thiệp.
3. Chuẩn đầu ra của học phần
CLO1. Giải thích được các kỹ thuật điện quang can thiệp và một số quy trình thực hiện kỹ thuật (C3, P3, A2)
CLO2. Tham gia hỗ trợ bác sĩ và nhân viên y tế thực hiện một số thao tác kỹ thuật và quy trình điện quang can thiệp phổ biến (chuẩn bị người bệnh, chuẩn bị phương tiện kỹ thuật) (C3, P3, A2)
CLO3. Thực hiện đúng và đầy đủ các công tác đảm bảo an toàn bức xạ (C3, P3, A2)
CLO4. Thể hiện tác phong chuyên nghiệp, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác và phối hợp tốt với đồng nghiệp để làm việc nhóm hiệu quả trong quá trình can thiệp cho người bệnh; đảm bảo nguyên tắc an toàn và tôn trọng quyền lợi của người bệnh trong quá trình can thiệp (C3, P3, A4)
4. Mục tiêu học tập học phần:
Mục tiêu chung:
Học phần này trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cần thiết về nguyên lý hoạt động của các thiết bị hình ảnh trong điện quang can thiệp, các phương pháp và kỹ thuật dựng hình, ứng dụng của từng phương pháp trong các thủ thuật can thiệp khác nhau. Ngoài ra, sinh viên còn được đào tạo về quy trình làm việc, nguyên tắc đảm bảo vô khuẩn, quản lý bức xạ, xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình can thiệp.
Mục tiêu cụ thể:
Kiến thức:
1. Giải thích được vai trò và phạm vi áp dụng của can thiệp điện quang trong các chuyên ngành y.
2. Phân tích được phạm vi áp dụng của mỗi phương tiện hình ảnh trong các chuyên ngành khác nhau.
3. Giải thích được phân loại các kỹ thuật, các chỉ định và chống chỉ định sử dụng từng loại phương tiện hình ảnh trong can thiệp
4. Áp dụng tốt các quy trình vận hành thiết bị và bảo dưỡng cơ bản, quy định an toàn bức xạ, kiểm soát nhiễm khuẩn trong môi trường y tế.
Kỹ năng:
1. Vận hành thành thạo máy chụp mạch số hoá xoá nền (DSA) theo chỉ định.
2. Hỗ trợ và phối hợp tốt với bác sĩ trong việc chuẩn bị bệnh nhân, thiết bị và dụng cụ sử dụng trong quá trình can thiệp.
3. Nhận diện được một số sự cố y khoa thường gặp trong quá trình can thiệp hình ảnh y học
Thái độ, tính chuyên nghiệp:
1. Tôn trọng quyền lợi người bệnh, tôn trọng quy trình kĩ thuật và nguyên tắc an toàn bức xạ trong thực hành kĩ thuật.
2. Thể hiện được thái độ chuyên nghiệp, cẩn trọng, chính xác, có trách nhiệm và phối hợp làm việc nhóm hiệu quả trong thực hiện kĩ thuật.
- Các học viên đã ghi danh: Chưa có học viên ghi danh vào khoá học này


