MANH00-Quản lý Y tế
Quản lý y tế là học phần giúp sinh viên Cử nhân Y tế công cộng có được những kiến thức, thái độ và kỹ năng cơ bản về quản lý y tế. Học phần cung cấp những kiến thức bao gồm các khái niệm, nguyên lý cơ bản về quản lý y tế, quản lý nguồn lực, chất lượng dịch vụ y tế; chu trình, các chức năng quản lý cơ bản (Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá các hoạt động y tế); các kỹ năng cơ bản về chức năng quản lý (lập kế hoạch, giám sát và đánh giá hoạt động y tế), về quản lý nguồn lực và chất lượng dịch vụ y tế
- Các học viên đã ghi danh: 82
PHAR01-Dược lý
Học phần này nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về dược động học, dược lực học, nguyên lý cơ bản trong điều trị ngộ độc thuốc, tác dụng, tác dụng không mong muốn, chỉ định và chống chỉ định các nhóm thuốc thường dùng trên lâm sàng.
Trong học phần này, phương pháp được sử dụng giảng dạy lý thuyết là thuyết trình có minh họa. Sinh viên sẽ được lượng giá quá trình và lượng giá kết thúc học phần.
- Các học viên đã ghi danh: 82
ORGA00-Tổ chức Y tế
Tổ chức y tế là học phần giúp sinh viên Cử nhân Y tế công cộng có được những kiến thức, thái độ và kỹ năng cơ bản về tổ chức hệ thống y tế. Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về: khái niệm tổ chức, hệ thống y tế, nguyên tắc cơ bản về tổ chức mạng lưới y tế Việt Nam; tổ chức, vai trò, chức năng, nhiệm vụ các cơ sở y tế thuộc mạng lưới y tế nói chung, hệ thống y tế dự phòng, hệ thống khám chữa bệnh; các chủ đề và công cụ nghiên cứu hệ thống y tế. Các kỹ năng cơ bản bao gồm phân tích thực trạng, định hướng phát triển của ngành về hệ thống y tế, nguyên tắc cơ bản tổ chức mạng lưới y tế Việt Nam; tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của cơ sở y tế dự phòng và khám chữa bệnh.
- Các học viên đã ghi danh: 82
HCMI00-TT.Hồ Chí Minh
Môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh cung cấp nội dung cơ bản về cuộc đời, sự nghiệp, tư tưởng và đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh một trong những bộ phận hình thành nền tảng tư tưởng của Đảng. Giúp người học tu dưỡng, rèn luyện bản thân, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Sử dụng phương pháp giảng dạy thuyết trình kết hợp trao đổi với người học, với hình thức lượng giá trắc nghiệm.
- Các học viên đã ghi danh: 82
PMAL00-CNXHKH
Môn học Chủ nghĩa xã hội khoa học cung cấp cho người học những kiến thức về những nội dung cơ bản về lí luận của Chủ nghĩa xã hội khoa học và con đường thực tế đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Sử dụng phương pháp giảng dạy thuyết trình kết hợp trao đổi với người học, với hình thức lượng giá trắc nghiệm.
- Các học viên đã ghi danh: 82
HEDU01-Giáo dục sức khỏe & NCSK1
- Các học viên đã ghi danh: 82
BIOC00.YTCC-Hóa sinh
TÊN HỌC PHẦN: HÓA SINH
1. Trình độ đào tạo: Đại học
2. Chuyên ngành đào tạo: Cử nhân Y Tế Công Cộng
3. Mã học phần
4. Tên học phần
- Tên tiếng Việt: HÓA SINH
- Tên tiếng Anh: BIOCHEMISTRY
5. Đơn vị giảng dạy
- Tên đơn vị giảng dạy chính: Bộ môn Hóa sinh
- Tên đơn vị tham gia/hỗ trợ giảng dạy: không
6. Khối lượng kiến thức (số tín chỉ)
- Tổng số tín chỉ:2 tín chỉ
- Số tín chỉ lý thuyết: 1.0 tín chỉ
- Số tín chỉ thực hành/lâm sàng: 1.0 tín chỉ
7. Thời điểm trong tiến trình đào tạo: Năm thứ 2
8. Loại học phần: Bắt buộc
9. Mục tiêu học phần
Mục tiêu của học phần là trình bày được cấu tạo, tính chất và vai trò của các chất sinh học cơ bản trong cơ thể sống, các quá trình chuyển hóa và điều hòa chuyển hóa chất ở các mô cơ quan trong điều kiện bình thường cũng như điều kiện bệnh lý.
Bên cạnh đó, sinh viên cần thực hiện được một số thí nghiệm nhằm bổ sung cho lý thuyết, làm quen với một số thao tác trong phòng thí nghiệm nói chung, bước đầu tiếp cận một số xét nghiệm Hóa sinh ứng dụng trên lâm sàng và giải thích được ý nghĩa lâm sàng của các xét nghiệm này. Qua đó, sinh viên rèn luyện được thái độ, ý thức trách nhiệm và có thể tạo điều kiện thuận lợi để sinh viên tiếp tục học các học phần tiếp theo trong chương trình đào tạo.
10. Phương pháp dạy học cho từng nội dung: (số giờ thực hiện từng nội dung)
|
STT |
Tên bài giảng |
Thuyết trình |
Thực hành |
Lâm sàng |
Thực địa CĐ |
Số giờ tự học |
Tổng số |
|
1 |
Bài 1: Enzym |
2 |
|
|
|
|
2 |
|
2 |
Bài 2: Năng lượng sinh học |
2 |
|
|
|
|
2 |
|
3 |
Bài 3: Chuyển hóa glucid |
2 |
|
|
|
|
2 |
|
4 |
Bài 4: Chuyển hóa lipid, vận chuyển lipid trong máu |
2 |
|
|
|
|
2 |
|
5 |
Bài 5: Chuyển hóa acid amin, hemoglobin |
2 |
|
|
|
|
2 |
|
6 |
Bài 6: Hóa sinh gan thận |
3 |
|
|
|
|
3 |
|
7 |
Bài 7: Hóa sinh máu |
2 |
|
|
|
|
2 |
|
8 |
Bài thực hành số 1: Cách lấy và bảo quản bệnh phẩm. Phương pháp quang phổ và ứng dụng trong Y học |
|
4 |
|
|
|
4 |
|
9 |
Bài thực hành số 2: Chuyển hóa glucid |
|
4 |
|
|
|
4 |
|
|
Bài thực hành số 3: Chuyển hóa lipid |
|
4 |
|
|
|
4 |
|
10 |
Bài thực hành số 4: Một số xét nghiệm chẩn đoán và theo dõi bệnh gan mật |
|
4 |
|
|
|
4 |
|
|
Bài thực hành số 5: Một số xét nghiệm chẩn đoán và theo dõi bệnh thận |
|
4 |
|
|
|
4 |
|
11 |
Bài thực hành số 6: Ôn tập và lượng giá |
|
4 |
|
|
|
4 |
|
Tổng |
15 |
24 |
|
|
|
39 |
|
11. Yêu cầu đối với người học
- Tham dự tối thiểu 80% giờ giảng lý thuyết và 100% số giờ học thực hành/lâm sàng/thực địa.
- Sinh viên phải đọc bài và chuẩn bị bài trước khi đến lớp theo yêu cầu của từng phương pháp dạy học.
12. Lượng giá quá trình và kết thúc học phần
15.1. Hình thức và cấu trúc đề thi lượng giá
|
Hình thức lượng gia |
Phương pháp lượng gia |
Tổng thời lượng lượng giá |
Thời điểm |
Thang điểm |
Trọng số |
|
1. Lượng giá chuyên cần |
Sự tham gia các buổi học đầy đủ, đúng giờ, trả lời câu hỏi. |
|
Quá trình học |
10 |
20% |
|
2. Lượng giá quá trình |
Trả lời câu hỏi, Bài tập nhóm |
|
Quá trình học |
|
0% |
|
3. Lượng giá kết thúc |
|
|
Kết thúc học phần |
|
|
|
3.1. Lượng giá thực hành |
- Thi thực hành
|
|
Kết thúc học phần |
10 |
20% |
|
3.2. Lượng giá lý thuyết |
- Thi tự luận - Thi trắc nghiệm |
|
Kết thúc học phần |
10 |
60% |
- Các học viên đã ghi danh: 82
OCCU01-Sức khỏe Nghề nghiệp1
1.Tên học phần
+ Sức khoẻ nghề nghiệp I
+ Occupational Health I
- Mã học phần: OCCU01
- Số tín chỉ: 2 (LT: 1,5, TH:0,5)
- Số tiết: 39 tiết (LT: 23, TH: 16)
- Thời điểm giảng dạy trong tiến trình: Học kỳ I năm thứ 2
- Loại học phần (bắt buộc/tự chọn): Bắt buộc
2. Mô tả tóm tắt học phần
Sức khoẻ nghề nghiệp là học phần kiến thức ngành, cung cấp kiến thức và kỹ năng cơ bản về sức khoẻ nghề nghiệp cho sinh viên hệ Cử nhân Y tế công cộng. Các kiến thức cơ bản bao gồm các khái niệm cơ bản về Sức khoẻ nghề nghiệp và hệ thống chăm sóc sức khoẻ người lao động tại Việt Nam; cung cấp cho sinh viên kiến thức về hệ thống các văn bản pháp quy, cách xác định và đề xuất các giải pháp quản lý các vấn đề Sức khoẻ nghề nghiệp thường gặp.
Môn học Sức khỏe nghề nghiệp 1 sẽ trang bị cho sinh viên hệ Cử nhân y tế công cộng những kỹ năng về cách phát hiện, quản lý và xác định các vấn đề sức khoẻ thường gặp tại nơi làm việc, đề xuất các giải pháp quản lý vấn đề sức khoẻ nghề nghiệp tại nơi làm việc. Giúp cho sinh viên có thái độ đúng đắn và quản lý tốt Sức khỏe người lao động.
3. Chuẩn đầu ra học phần
CLO1. Trình bày được các khái niệm cơ bản về sức khoẻ nghề nghiệp, cách lập kế hoạch và quản lý chăm sóc sức khoẻ người lao động (C1)
CLO2. Phân tích được hệ thống chăm sóc sức khoẻ người lao động và mối liên quan với các ngành khác (C2)
CLO3. Phát hiện và quản lý được các vấn đề sức khoẻ nghề nghiệp (P2)
CLO4. Có thái độ đúng đắn đối với bảo vệ sức khỏe người lao động và chăm sóc sức khoẻ người lao động (A3).
4. Phương pháp giảng dạy
Lý thuyết: sử dụng các phương pháp giảng dạy thuyết trình (LEC).
Thực hành: Phân tích tình huống (CBA)
5. Lượng giá
Bài tập nhóm: 40%
Lượng giá kết thúc: Thi kết thúc học phần (45 phút-60 câu) 60%.
6. Yêu cầu đối với người học
Các yêu cầu tham gia học tập: Tham gia đầy đủ các giờ học thực hành và vắng không quá 20% số tiết lý thuyết
Chuẩn bị bài như thế nào: Theo yêu cầu của từng bài
7. Danh sách giảng viên
PGS.TS. Lê Thị Thanh Xuân, PGS.TS. Nguyễn Ngọc Anh, Ths. Nguyễn Thanh Thảo, Ths. Phạm Thị Quân, Ths. Tạ Thị Kim Nhung
8. Địa điểm thực hanh
Giảng đường
- Các học viên đã ghi danh: 82
PHYE03-Giáo dục thể chất 3
- Các học viên đã ghi danh: 82



